TỪ NGỮ VỀ SÔNG BIỂN - ĐẶT VÀ TLCH VÌ SAO?
I. MỤC TIÊU:
- Nắm được một số từ ngữ về sông biển (BT1 , BT2).
- Bước đầu biết đặt và trả lời câu hỏi Vì sao ? (BT3, BT4)
II. CHUẨN BỊ:
- GV: Bảng phụ viết sẵn bài tập 3.
- HS: Vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNGDẠY VÀ HỌC.
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Ổn định tổ chức : (1’)
2. Kiểm tra bài cũ : (3’) Từ ngử về loài thú.
Dấu chấm, dấu phẩy - Kiểm tra 4 HS.
- Nhận xét, cho điểm từng HS.
3. Bài mới : Giới thiệu: (1’)
- Từ ngữ về sông biển, biết sử dụng cụm từ “Vì sao?” để đặt câu.
Phát triển các hoạt động (27’)
( Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập Bài 1
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu.
- Chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm 4 HS. Phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy yêu cầu các em thảo luận với nhau để tìm từ theo yêu cầu của bài.
- Nhận xét tuyên dương các nhóm tìm được nhiều từ.
Bài 2
- Bài yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và làm bài vào Vở bài tập. Đáp án: sông; suối; hồ
- Nhận xét và cho điểm HS.
( Hoạt động 2: giúp HS trả lời câu hỏi và đặt câu hỏi với cụm từ: Vì sao?
Bài 3
- Bài tập yêu cầu. Chúng ta phải làm gì?
- Hát
- 2 HS làm bài tập 1, 1 HS làm bài tập 2, 1 HS làm bài tập 3 của tiết Luyện từ và câu tuần trước.
- Đọc yêu cầu.
- Thảo luận theo yêu cầu, sau đó một số HS đưa ra kết quả bài làm: tàu biển, cá biển, tôm biển, chim biển, sóng biển, bão biển, lốc biển, mặt biển, rong biển, bờ biển, …; biển cả, biển khơi, biển xanh, biển lớn, biển hồ, biển biếc,…
- Bài yêu cầu chúng ta tìm từ theo nghĩa tương ứng cho trước.
- HS tự làm bài sau đó phát biểu ý kiến.
- Đặt câu hỏi cho phần in đậm trong câu sau:
Không được bơi ở đoạn sông này vì có nước xoáy.
- HS suy nghĩ, sau đó nối tiếp nhau phát biểu ý kiến.
- Nghe hướng dẫn và đọc câu hỏi: “Vì sao
- Yêu cầu HS cả lớp suy nghĩ để đặt câu hỏi theo yêu cầu của bài.
- Kết luận: Trong câu văn “Không được bơi ở đoạn sông này vì có nước xoáy.” Thì phần được in đậm là lí do cho việc “Không được bơi ở đoạn sông này”, khi đặt câu hỏi cho lí do của một sự việc nào đó ta dùng cụm từ “Vì sao?” để đặt câu hỏi. Câu hỏi đúng cho bài tập này là:
“Vì sao chúng ta không được bơi ở đoạn sông này?”
Bài 4
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau thực hành hỏi đáp với nhau theo từng câu hỏi.
- Nhận xét và cho điểm HS.
4. Củng cố – Dặn dò : (3’) - Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị: Từ ngữ về sông biển. Dấu phẩy
chúng ta không được bơi ở đoạn sông này?”
- Bài tập yêu cầu chúng ta dựa vào nội dung của bài tập đọc Sơn Tinh, Thủy Tinh để trả lời câu hỏi.
- Thảo luận cặp đôi, sau đó một số cặp HS trình bày trước lớp.
a) Vì sao Sơn Tinh lấy được Mị Nương?
Sơn Tinh lấy được Mị Nương vì chàng là người mang lễ vật đến trước.
b) Vì sao Thủy Tinh dâng nước đánh Sơn Tinh?
- Thủy Tinh dâng nước đánh Sơn Tinh vì chàng không lấy được Mị Nương.
c) Vì sao ở nước ta có nạn lụt?
- Hằng năm, ở nước ta có nạn lụt vì Thủy Tinh dâng nước đánh Sơn Tinh.
------ Tiết 2 Toán
LUYỆN TẬP CHUNG I. MỤC TIÊU:
- Biết tính giá trị của biểu thức số có hai dấu phép tính nhân, chia trong trường hợp đơn giản.
- Biết giải bài toán có một phép nhân (trong bảng nhân 5).
- Biết tìm số hạng của một tổng ; tìm thừa số.
II. CHUẨN BỊ:
- Mô hình dạy toán các hình chữ nhật.
- HS vở bài tập toán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Ổn định tổ chức :(1’)
2. Kiểm tra bài cũ :(3’) Luyện tập
- Gọi HS lên bảng đọc thuộc lòng bảng chia 5 và làm bài tập 3
- GV nhận xét
- Văn nghệ đầu giờ.
- HS đọc thuộc lòng bảng chia 5 - HS giải bài tập 3. Bạn nhận xét
3. Bài mới Giới thiệu: (1’) - Luyện tập chung
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập Bài 1:
- Bài tập yêu cầu ta làm gì?
- GV hướng dẫn HS tính theo mẫu:
- Tính 3 x 4 = 12 Viết 3 x 4 : 2 = 12 : 2 12 : 2 = 6
Bài 2: HS cần phân biệt tìm một số hạng trong một tổng và tìm một thừa số trong một tích.
Hoạt động 2: Giúp HS giải bài toán có phép nhân
Bài 3:
- Yêu cầu HS đọc đề bài.
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì ?
- Chọn phép tính và tính 5 x 4 = 20 - Trình bày:
- Hỏi: Tại sao để tìm số con thỏ trong 4 chuồng, em lại thực hiện phép nhân 5 x 4?
- GV tuyên dương HS xếp hình nhanh trước lớp.
- Bài 5 :Dành cho HS khá giỏi.
GV gọi HS đọc yêu cầu
- Tính nhẩm (theo mẫu)
- HS tính theo mẫu các bài còn lại - HS làm bài vào vở bài tập.
- HS sửa bài.
Viết:
a) 5 x 6 : 3 = 30 : 3 = 10 b) 6 : 3 x 5 = 2 x 5 = 10 c) 2 x 2 x 2 = 4 x 2 = 8
- 2 HS lên bảng làm bài. HS cả lớp làm bài vào vở bài tập.
a) x + 2 = 6 x x 2 = 6 x = 6 - 2 x = 6 : 2
x = 4 x = 3
b) 3 + x = 15 3 x 5 = 15 x = 15 – 3 x = 15 : 3
x = 5 x = 5
- HS đọc đề bài.
- Mỗi chuồng có 5 con thỏ.
- 4 chuồng có...con thỏ?
- 1 HS làm bài trên bảng lớp, cả lớp làm bài vào vở bài tập.
Bài giải
Số con thỏ có tất cả là:
5 x 4 = 20 (con) Đáp số 20 con thỏ
- Vì có tất cả 4 chuồng thỏ như nhau, mỗi chuồng có 5 con thỏ, như vậy nghĩa là 5 con thỏ được lấy 4 lần, nên ta thực hiện phép nhân 4 x 5.
- Cả lớp cùng thi xếp hình. HS nào xếp hình nhanh, có nhiều cách xếp được tuyên dương trước lớp.
- GV gọi HS khá giỏi lên bảng thực hiện .
- GV nhận xét :
4. Củng cố – Dặn dò (3’) - Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Giờ, phút.
- Xếp 4 hình tam giác thành hình chữ nhật - 1 HS lên bảng xếp 4 hình chữ nhật thành hình tam giác.
- HS dưới lớp quan sát nhận xét.
------ Tiết 3 Luyện Toán
( Dạy bù chương trình )
------ Buổi chiều