Kiểm tra bài cũ

Một phần của tài liệu giáo án lớp 2 tuần 4 đến 28 cả ngày (Trang 642 - 647)

CHU VI HÌNH TAM GIÁC, HÌNH TỨ GIÁC

III. Các hoạt động dạy - học

1. Kiểm tra bài cũ

- Gọi học sinh đọc 1 đoạn bài “Kho báu” và trả lời câu hỏi Vũ nội dung đoạn đọc.

- Giáo viên nhận xét, ghi điểm 2. Bài mới : Giới thiệu bài.

a. Hoạt động 1: Luyện đọc.

*Đọc mẫu:

- Giáo viên đọc mẫu bài 1 lần.

- Yêu cầu học sinh đọc lại .

- Luyện ngắt giọng các câu khó: Hớng dẫn học sinh ngắt giọng các câu thơ khó.

- Ngoài ra cần nhấn giọng ở các từ : đánh nhịp, canh,

đủng đỉnh....

Cây dừa xanh/ toả nhiều tàu/

Dang tay đón gio/ gật đầu gọi trăng./

Thân dừa/ bạc phếch tháng năm/

Quả dừa /đàn lợn con/ nằm trên cao.//...

- Giáo viên đọc mẫu các từ này sau đó gọi học sinh

đọc lại ( tập trung vào học sinh mắc lỗi phát âm ).

- Giáo viên nghe chỉnh sửa lỗi cho học sinh .

- 2 em lên bảng đọc bài và TLCH - 2 HS nhắc lại tên bài.

- HS theo dõi và đọc thầm theo.

- 1 em học khá đọc, HS đọc chú giảI, lớp đọc thầm

- 1 số HS đọc

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh.

*Luyện đọc đoạn.

- Bài này có thể chia làm mấy đoạn? Các đoạn phân chia nh thế nào ?

- Gọi HS nối tiếp nhau đọc đoạn thơ trớc lớp

- Tổ 643hey cho học sinh luyện đọc bài theo nhóm nhỏ . Mỗi nhóm có 4 học sinh .

- Giáo viên theo dõi, uốn nắn .

*Thi đọc giữa các nhóm :

- Tổ 643hey cho học sinh thi đọc 643hey đoạn thơ,

đọc cả bài .

- Giáo viên và các em khác nhận xét . b. Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài.

- Gọi học sinh đọc toàn bài và phần chú giảI .

- Các bộ phận của cây dừa ( lá, ngọn, thân, quả.) đợc so sánh với những gì?

- Tác giả 643hey những hình ảnh của ai để tả cây dừa, việc 643hey những hình ảnh này nói lên điều g×?

- Cây dừa gắn bó với thiên nhiên( gió, trăng, mây, nắng, đàn cò) nh thế nào?

- Em thích câu thơ nào ? Vì sao?

c. Hoạt động3 : Học thuộc lòng.

- GV tổ chức đó học 9+5,29+5,49+25.Hụm nay cỏc c cho HS học thuộc lòng từ phải sang trỏi.ng đoạn.

- GV xoá dần từ phải sang trỏi.ng dòng chỉ để lại chữ đầu dòng.

- Gọi học sinh nối tiếp nhau học thuộc lòng bài.

- GV và HS nhận xét, cho điểm học sinh . 3. Củng cố , dặn dò:

- Gọi 1 học sinh đọc hết cả bài thơ.

- Giáo viên nhận xét tiết học.

- Về học bài và chuẩn bịnh lớp bài sau.

- HS trả lời.

- HS đọc nối tiếp 643hey khổ thơ.

- Lần lợt 643hey HS đọc trong nhóm . Mỗi HS đọc 1 đoạn cho đến hết bài, các em khác theo dõi chỉnh sửa cho bạn .

- Mỗi nhóm cử 2 học sinh đọc, các em khác chú ý theo dõi , nhận xét bài bạn .

- 1 HS đọc. Lớp theo dõi SGK.

+Ngọn dừa: nh ngời biết gật đầu để gọi trăng.

+Thân dừa: bạc phếch, đứng canh trời đất.

+Quả dừa: nh đàn lợn con, nh những hũ rợu.

*Tác giả đã 643hey những hình ảnh của con ngời để tả cây dừa. Điều này cho 643hey cây dừa rất gắn bó với con ngời, con ngời cũng rất yêu quý c©y dõa.

+Với gió: dang tay đón , gọi gió cùng đến múa reo.

+Với trăng: gật đầu gọi.

+ Với mây: là chiếc lợc chảI vào m©y xanh.

+Với nắng: làm dịu nắng tra.

+Với đàn cò:hát rì rào cho đàn cò

đánh nhịp bay vào bay ra.

- 5 em trả lời theo ý thích của mình.

- Mỗi đoạn 1 học sinh đọc.

- 6 em nối tiếp nhau đọc bài.

- 1 học sinh đọc bài thơ.

---˜˜--- Tiết 3 Toán

ĐƠN VỊ , CHỤC , TRĂM , NGHÌN I . Mục tiêu : Giúp HS :

- Ôn lại về quan hệ giữa đơn vị và chục , giữa chục và trăm. Biết cách đọc và viết các số tròn trăm.( BTCL: Bài 1,2)

-Nắm được đơn vị nghìn , hiểu được quan hệ giữa trăm và nghìn.

- Giáo dục học sinh cẩn thận khi học và làm toán.

II. Đồ dùng dạy học :

-10 hình vuông biểu diễn đơn vị.

-20 hình chữ nhật biểu diễn 1 chục.

-10 hình vuông mỗi hình biểu diễn 100.

-Bộ số bằng bìa.

III. Các hoạt động dạy - học :

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 . Kiểm tra bài cũ :

- Nhân xét bài kiểm tra định kỳ . 2 . Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa .

* Ôn tập về đơn vị, chục, trăm.

- GV gắn lên bảng 1 ô vuông và hỏi : + Có mấy đơn vị ?

- GV gắn tiếp 2, 3 … 10 ô vuông như phần SGK và yêu cầu HS nêu số đơn vị tương tự như trên.

+ 10 đơn vị còn gọi là gì ?

+ 1 chục bằng bao nhiêu đơn vị ? - GV ghi bảng : 10 đơn vị = 1 chục

+ GV gắn lên bảng các hình chữ nhật biểu diễn chục và yêu cầu HS nêu các chục từ 1 chục (10) đến 10 chục (100) tương tự như đã làm với phần đơn vị.

+ 10 chục bằng bao nhiêu ? - GV ghi bảng : 10 chục = 100

* Giới thiệu 1000 :

+ Giới thiệu số tròn trăm .

- GV gắn lên bảng 1 hình vuông biểu diễn 1000.

+ Có mấy trăm ?

- GV viết số 100 dưới hình biểu diễn.

- GV gắn 2 hình vuông như trên . + Có mấy trăm ?

- GV yêu cầu HS suy nghĩ và viết số 2 trăm.

- GV giới thiệu : Để chỉ số lượng là 2 trăm , người ta dùng số 2 trăm , viết là 200.

- GV lần lượt đưa ra 3 , 4 , … , 10 hình vuông như trên để giới thiệu các số 300 , 400 , … , 900 + Các số từ 100 đến 900 có đặc điểm gì chung ? Kết luận : Những số 100, 200, 300 ... 900 được gọi là những số tròn trăm.

- GV gắn lên bảng 10 hình vuông : + Có mấy trăm ?

- GV giới thiệu : 10 trăm được gọi là 1 nghìn - GV viết bảng : 10 trăm = 1000

- HS nhắc.

-Có 1 đơn vị.

-Có 2 , 3 , … , 10 đơn vị.

-Còn gọi là 1 chục.

-Bằng 10 đơn vị.

-1 chục = 10 ; 2 chục = 20 ; … ; 10 chục = 100 .

-10 chục = 100

-Có 1 trăm

-Có 2 trăm.

- HS lên bảng viết các số tròn trăm .

- Cùng có 2 chữ số 0 đứng cuối .

- HS lần lượt đọc và viết các số 200 - 900

- GV gọi HS đọc và viết số 1000.

+ 1 chục bằng mấy đơn vị ? + 1 trăm bằng mấy chục ? + 1 nghìn bằng mấy trăm ? * Thực hành :

Bài 1 :

a. Đọc và viết số

- GV gắn các hình vuông biểu diễn một số đơn vị , chục, các số tròn trăm bất kỳ lên bảng . Sau đó gọi HS đọc và viết số tương ứng.

b. Chọn hình phù hợp với số

- GV đọc (một số chục hoặc tròn trăm ) - Nhận xét .

Bài 2:

3 . Củng cố,dặn dò : Hỏi tựa + 1 chục bằng mấy đơn vị ? + 1 trăm bằng mấy chục ? + 1 nghìn bằng mấy trăm ?

Về nhà học bài cũ, làm bài tập ở nhà . -Nhận xét đánh giá tiết học .

-Có 2 chữ số 0 đứng cuối cùng.

1 chục = 10 đơn vị 1 trăm = 10 chục 1 nghìn = 10 trăm

- HS đọc và viết số theo theo hình biểu diễn .

- HS thực hiện chọn hình sao cho phù hợp với yêu cầu đặt ra.

- 2 HS trả lời . - HS lên bảng viết .

---˜˜--- Tiêt 4 Luyện Toán

( Dạy bù chương trình )

---˜˜---

Thứ tư ngày tháng năm 2013 Tiết 1 Luyện từ và câu

TỪ NGỮ VỀ CÂY CỐI

ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI: ĐỂ LÀM GÌ?

I. Yêu c ầu. u c ầu. n đ ạng 9+5,thuộc bảng 9 cộng với một số. t

- Nêu đợc 1 số từ ngữ về cây cối (BT1)

- Biết đặt và trả lời câu hỏi với cụm từ Để làm gì?(BT2); điền đúng dâu chấm, dấu phẩy vào

đoạn văn có chỗ trống (BT3) II. Đồ dùng dạy và học :

- Bài tập 1 viết vào 4 tờ giấy to, bút dạ.

- Bảng phụ viết sẵn bài tập 3 . III. Các hoạt động dạy và học :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh.

1. Kiểm tra bài cũ :

- Giáo viên nhận xét bài KTĐK giữa kì II.

2. Bài mới: Giới thiệu bài .

a. Hoạt động 1: Hớng dẫn kể tên các loài cây mà em biÕt theo nhãm.

- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài và phần mẫu.

- Chia lớp thành 5 nhóm, phát giấy bút để các em thảo luận.

- Yêu cầu học sinh lấy các cây đã su tầm đợc để trên bàn. Học sinh trong nhóm cùng thảo luận phân nhóm cho các cây trên, sau đó ghi ra giấy theo từng nhãm.

- Yêu cầu các nhóm lên dán kết quả trên bảng.

- Giáo viên tổng kết và tuyên dơng những nhóm phân nhóm cây đúng và tìm đợc nhiều cây.

b. Hoạt động 2: Hớng dẫn hỏi đáp theo mẫu.

- Gọi học sinh đọc đề bài tập 2.

- Yêu cầu học sinh hỏi đáp theo cặp.

VÝ dô

+Học sinh 1: Ngời ta trồng cây bàng để làm gì?

+Học sinh 2: Ngời ta trồng cây bàng để lấy bóng mát cho s©n trêng...

- Gọi một số cặp lên thực hành.

- GV nhận xét, tuyên dơng, cho điểm học sinh . c. Hoạt động 3:

- Gọi học sinh đọc đề bài tập 3.

- Treo bảng phụ và đọc đoạn văn.

- Yêu cầu học sinh lên làm bài

- Nhận xét , chữa bài và cho điểm học sinh . - Vì sao ở ô trống thứ nhất lại điền dấu phẩy?

- Vì sao lại điền dấu phẩy vào ô trống thứ hai ? 3. Củng cố , dặn dò:

- Giáo viên nhận xét tiết học .

- HS nghe và rút kinh nghiệm.

- 2 HS nhắc lại tên bài.

- 2 Học sinh đọc .

- Học sinh chia nhóm theo y/c.

- Học sinh làm việc theo nhóm, các nhóm khác nhận xét bổ sung.

- Đại diện các nhóm lên dán kết quả.

- 1 Học sinh đọc .

- 10 cặp lên thực hành.

- 1 em nêu yêu cầu của bài

- 2 HS đọc lại, cả lớp đọc thầm.

- 1 học sinh lên bảng làm, cả lớp làm vào vở.

- Học sinh nghe và ghi nhớ.

*Vì câu đó cha thành câu.

*Vì câu đó đã thành câu và chữ đầu câu sau đã viết hoa.

---˜˜--- Tiết 2 Toán

SO SÁNH CÁC SỐ TRÒN TRĂM I. Yêu cầu cần đạt

- Biết cách so sánh các số tròn trăm - Biết thứ tự các số tròn trăm.

- Biết điền các số tròn trăm vào các vạch trên tia số. Làm đợc BT 1, 2, 3.

II. Đồ dùng dạy học :

10 hình vuông , mỗi hình biểu diễn 100, kích thớc 25cm x 25cm, có vạch chia thành 100 hình vuông nhỏ.

III. Hoạt động dạy và học :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh.

1. Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 2 học sinh lên bảng làm các bài tập : - 2 em lên bảng làm.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh.

+ Đọc, viết các số: 100, 300, 500, 700, 200...

+ 10 chục bằng bao nhiêu?

- Giáo viên sửa bài và ghi điểm.

2. Bài mới: Giới thiệu bài .

a. Hoạt động 1: Hớng dẫn so sánh các số tròn trăm.

- Gắn lên bảng 2 hình vuông biểu diễn 1 trăm và hỏi : Có mấy trăm ô vuông?

- Yêu cầu học sinh lên bảng viết số 200 xuống dới h×nh biÓu diÔn.

- Gắn tiếp 3 hình vuông , mỗi hình vuông biểu diễn 1 trăm lên bảng cạnh 2 hình trớc nh phàn bài học trong sách giáo khoa và hỏi: Có mấy trăm ô vuông?

- Yêu cầu học sinh lên bảng viết số 300 xuống dới h×nh biÓu diÔn.

- 200 ô vuông và 300 ô vuông bên nào có nhiều ô vuông hơn?

- Vậy 200 và 300 số nào lớn hơn?

- 200 và 300 số nào bé hơn?

- Gọi học sinh lên điền dấu >, < hoặc dấu = vào chỗ trống của :200....300 và 300.... 200

- Tiến hành tơng tự với số 300 và 400.

- Yêu cầu học sinh suy nghĩ và cho biết : 200 và 400 số nào lớn hơn? Số nào bé hơn?

- 300 và 500 số nào lớn hơn? Số nào bé hơn?

b. Hoạt động 2 : Hớng dẫn luyện tập .

*Bài 1:

- Gọi HS nêu y/c bài.

- Y/c HS tự làm bài vào vở

*Bài 2:

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Yêu cầu học sinh tự làm bài.

- Chữa bài và cho điểm học sinh .

*Bài 3:

- Yêu cầu học sinh nêu yêu cầu bài .

- Các số đợc điền phải đảm bảo yêu cầu gì?

- Yêu cầu học sinh đếm các số tròn trăm từ 100 đến 1000 theo thứ tự từ bé đến lớn, từ lớn đến bé.

- Yêu cầu học sinh tự làm bài .

- Yêu cầu HS nhận xét bài của bạn trên bảng.

- Giáo viên vẽ một tia số lên bảng sau đó gọi học sinh lên điền các số còn thiếu lên tia số.

Một phần của tài liệu giáo án lớp 2 tuần 4 đến 28 cả ngày (Trang 642 - 647)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(656 trang)
w