Tổ chức, chức năng trường ĐHĐD Nam định

Một phần của tài liệu mô hình mạng campus và ứng dụng thực tế (Trang 37 - 42)

Chương 2.THỰC TRẠNG HỆ THỐNG THÔNG TIN CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƢỠNG NAM ĐỊNH

2.1. Tổ chức, chức năng trường ĐHĐD Nam định

Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định (ĐHĐD) có cơ cấu tổ chức và chức năng của một trường đại học theo quyết định 24/2004/QĐ-TTg ban hành ngày 26 tháng 02 năm 2004 của thủ Tướng Chính phủ qui định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm và chế độ quản lý của một trường đại học trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo. Hình dưới đây mô tả cơ cấu tổ chức của Trường ĐHĐD Nam Định:

BAN GIÁM HIỆU

PHÕNG BAN CHỨC NĂNG

PHÕNG TỔ CHỨC CÁN BỘ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC VÀ SAU ĐẠI HỌC HÀNH CHÍNH QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH KẾ TOÁN HỢP TÁC QUỐC TẾ QUẢN LÝ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CÔNG TÁC HỌC SINH – SINH VIÊN VẬT TƢ VÀ TRANG THIẾT BỊ

CÁC BỘ MÔN

BỘ MÔN TOÁN-TIN BỘ MÔN HÓA – HÓA HÓA SINH BỘ MÔN SINH VẬT BỘ MÔN NGOẠI NGỮ BỘ MÔN MÁC – LÊ NIN BỘ MÔN GIÁO DỤC THỂ CHẤT BỘ MÔN GIÁO DỤC QUỐC PHÕNG BỘ MÔN GIẢI PHẪU – MÔ BM SINH LÝ – S.LÝ BỆNH – MIỄN DỊCH BM VI SINH VẬT – KÝ SINH TRÙNG BỘ MÔN GIẢI PHẪU – MÔ BỘ MÔN DƢỢC HỌC BỘ MÔN Y HỌC CỔ TRUYỀN BỘ MÔN Y TẾ CỘNG ĐỒNG BỘ MÔN ĐIỀU DƢỠNG BỘ MÔN LUẬT – TÂM LÝ BỘ MÔN ĐIỀU DƢỠNG NỘI BỘ MÔN ĐIỀU DƢỠNG NGOẠI BỘ MÔN ĐIỀU DƢỠNG NHI BỘ MÔN ĐIỀU DƢỠNG PHỤ SẢN BỘ MÔN ĐD PHỤC HỒI CHỨC NĂNG BM ĐIỀU DƢỠNG TÂM – THẦN KINH BM ĐD CHUYÊN KHÓA HỆ NỘI BM ĐD CHUYÊN KHÓA HỆ NGOẠI BM ĐIỀU DƢỠNG TRUYỀN NHIỄM

ĐOÀN THỂ

CÔNG ĐOÀN ĐOÀN THANH NIÊN HỘI CỰU CHIẾN BINH HỘI ĐIỀU DƢỠNG THƢ VIỆN TT QUẢN LÝ SINH VIÊN VÀ KTX

BAN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

KHOA HỌC CƠ BẢN ĐIỀU DƢỠNG CƠ SỞ ĐIỀU DƢỠNG LÂM SÀNG

Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định

Số lƣợng cán bộ, chức năng nhiệm vụ của các bộ phận đƣợc liệt kê theo bảng dưới đây:

TT Tên các bộ phận Chức năng nhiệm vụ Số lượng (người)

1. Ban Giám hiệu Lãnh đạo quản lý 4

2. Phòng TCCB

Phòng Tổ chức cán bộ có chức năng tham mưu giúp việc cho Hiệu trưởng thực hiện chức năng quản lý về công tác

17

2. 2 Tổ chức, chức năng trường ĐHĐD Nam Định [Kỷ yếu 50 (2010) năm thành lập Trường đại học Điều dưỡng Nam Định]

tổ chức và cán bộ: quy hoạch, bồi dƣỡng, bố trí, quản lý đội ngũ cán bộ;

công tác xây dựng, kiện toàn và nâng cao hiệu lực của bộ máy quản lý; công tác chế độ, chính sách đối với cán bộ viên chức, công tác bảo hộ lao động, công tác bảo vệ chính trị nội bộ và trật tự an toàn cơ quan.

3.

Phòng Hành chính – Quản trị

- Bộ phận Hành chính - Tổng hợp có chức năng tham mưu, giúp việc cho Hiệu trưởng thực hiện chức năng quản lý về những lĩnh vực công tác sau: công tác hành chính, công tác tổng hợp và công tác phục vụ lễ tân.

- Đảm nhận việc trực tiếp phục vụ sự chỉ đạo, điều hành công tác của Hiệu trưởng.

29

4. Phòng Tài chính Kế toán

Phòng Tài chính kế toán (Phòng Tài vụ) có chức năng tham mưu, giúp việc cho Hiệu trưởng thực hiện chức năng quản lý về công tác kế hoạch, tài chính, kế toán của Trường. Phòng làm việc theo sự chỉ đạo về nghiệp vụ của cơ quan tài chính cấp trên và chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Hiệu trưởng. Phòng chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng về công tác ngân sách, tài chính, kế toán: quản lý và phân phối tài chính, giám sát việc sử dụng tài chính, vật tƣ kỹ thuật, thanh quyết toán theo đúng chế độ, thể lệ quản lý tài chính của Nhà nước.

8

5. Trung tâm QLSV và KTX

TTQLSV & KTX có chức năng tham mưu, giúp việc cho Hiệu trưởng thực hiện chức năng quản lý về công tác tổ chức, quản lý toàn bộ Ký túc xá sinh viên và nhà ăn tập thể; chăm lo, phục vụ

9

đời sống vật chất, tinh thần cho sinh viên thuộc các hệ đào tạo, học viên sau đại học đang học tập và ở nội trú trong Trường, do trường trực tiếp đào tạo và quản lý.

6. Phòng hợp tác Quốc tế

Phòng Hợp tác quốc tế có chức năng tham mưu giúp việc cho Hiệu trưởng thực hiện chức năng quản lý về công tác quan hệ quốc tế, hoạch định chiến lƣợc quan hệ, hợp tác với từng trường, từng nước, từng khu vực, từng cá nhân, tổ chức Chính phủ và Phi Chính phủ trên thế giới cũng nhƣ với Việt kiều và cộng đồng người Việt Nam sống ở nước ngoài.

2

7. Phòng Đào tạo ĐH và sau ĐH

Bộ phận Quản lý Đào tạo Đại học có chức năng tham mưu giúp việc cho Hiệu trưởng thực hiện chức năng quản lý về công tác đào tạo đại học. Chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng về công tác tổ chức, triển khai và quản lý đào tạo hệ đại học, bao gồm việc xây dựng mục tiêu, nội dung, chương trình, kế hoạch đào tạo, quản lý chất lƣợng dạy và học.

9

8. Trung tâm Khảo thí &

Đảm bảo chất lƣợng

Về chức năng, nhiệm vụ

- Tham mưu, giúp việc cho Ban Giám Hiệu trong công tác lãnh đạo, Khảo thí, quản lý về Đảm bảo chất lƣợng, phát triển giáo dục Y học, đánh giá và kiểm định chất.

- Điều phối, tổ chức công tác đảm bảo chất lƣợng và kiểm định chất lƣợng trong trường.

- Nghiên cứu, hoạt động dịch vụ khoa học - công nghệ trong các lĩnh vực có liên quan và tham gia tổ chức đào tạo đại học, sau đại học theo sự phân công của Hiệu trưởng.

9. Thƣ viện

Thư viện có chức năng tham mưu giúp việc cho Hiệu trưởng thực hiện chức năng quản lý về công tác thƣ viện, thông tin khoa học phục vụ cho đào tạo, Nghiên cứu khoa học và triển khai công nghệ của Trường.

8

10. Phòng công tác Học sinh – Sinh viên

Bộ phận Tuyên huấn có chức năng tham mưu, giúp việc cho Đảng uỷ và Hiệu trưởng thực hiện chức năng quản lý về công tác chính trị - tư tưởng đối với cán bộ, viên chức và học viên, sinh viên;

công tác tuyên truyền vận động và công tác văn hóa quần chúng trong Trường

5

11. Phòng Vật tƣ và Trang thiết bị

Phòng Vật tƣ và trang thiết bị có chức năng tham mưu giúp việc cho Hiệu trưởng thực hiện chức năng quản lý về công tác quản trị và quản lý thiết bị, vật tư của Trường. Phòng chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng về quy hoạch, trang bị và quản lý toàn bộ hệ thống thiết bị, máy móc phục vụ cho công tác đào tạo, Nghiên cứu khoa học và công nghệ của Trường.

9

12. Phòng Nghiên cứu khoa học

Phòng Quản lý Nghiên cứu khoa học có chức năng tham mưu, giúp việc cho Hiệu trưởng thực hiện chức năng quản lý về công tác nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ của Trường . 13. Bộ môn Điều dƣỡng

Giảng dạy các học phần thuộc bộ môn

Điều dƣỡng 21

14. Bộ môn Sinh lý – Sinh lý bệnh

Giảng dạy các học phần thuộc bộ môn

Sinh lý – Sinh lý bệnh 10

15. Bộ môn Giải phẫu – Mô

Giảng dạy các học phần thuộc bộ môn

Giải phẫu – Mô 12

16. Bộ môn Hóa – Hóa sinh

Giảng dạy các học phần thuộc bộ môn

môn Hóa – Hóa sinh 10

17. Bộ môn Vi sinh vật – Ký sinh trùng

Giảng dạy các học phần thuộc bộ môn

môn Vi sinh vật – Ký sinh trùng 6 18. Bộ môn Y tế cộng

đồng

Giảng dạy các học phần thuộc bộ môn

môn Y tế cộng đồng 14

19. Bộ môn Dƣợc học Giảng dạy các học phần thuộc bộ môn

môn Dƣợc học 13

20. Bộ môn Y học cổ truyền

Giảng dạy các học phần thuộc bộ môn

môn Y học cổ truyền 4

21. Bộ môn Giáo dục Thể chất

Giảng dạy các học phần thuộc bộ môn

môn Giáo dục Thể chất 5

22. Bộ môn Giáo dục Quốc phòng

Giảng dạy các học phần thuộc bộ môn

môn Giáo dục Quốc phòng 4

23. Bộ môn Mác lê nin Giảng dạy các học phần thuộc bộ môn

môn Hóa – Hóa sinh 8

24. Bộ môn Sinh vật Giảng dạy các học phần thuộc bộ môn

môn Mác lê nin 7

25. Bộ môn Toán – Tin Giảng dạy các học phần thuộc bộ môn

môn Toán – Tin 12

26. Bộ môn Ngoại ngữ Giảng dạy các học phần thuộc bộ môn

môn Ngoại ngữ 11

27. Bộ môn Điều dƣỡng Nội

Giảng dạy các học phần thuộc bộ môn

môn Điều dƣỡng Nội 11

28. Bộ môn Điều dƣỡng Ngoại

Giảng dạy các học phần thuộc bộ môn

môn Điều dƣỡng Ngoại 8

29. Bộ môn Điều dƣỡng Sản

Giảng dạy các học phần thuộc bộ môn

môn Điều dƣỡng Sản 10

30. Bộ môn Điều dƣỡng Nội

Giảng dạy các học phần thuộc bộ môn

môn Điều dƣỡng Nội 6

31. Bộ môn Chuyên khoa hệ nội

Giảng dạy các học phần thuộc bộ môn

môn Chuyên khoa hệ nội 6

32. Bộ môn Truyền nhiễm Giảng dạy các học phần thuộc bộ môn

môn Truyền nhiễm 5

33. Bộ môn Tâm thần kinh Giảng dạy các học phần thuộc bộ môn

môn Tâm thần kinh 9

34. Bộ môn Luật – Tâm lý Giảng dạy các học phần thuộc bộ môn

môn Luật – Tâm lý 7

35. Bộ môn Chuyên khoa hệ nội

Giảng dạy các học phần thuộc bộ môn

môn Chuyên khoa hệ nội 7

36. Bộ môn Phục hồi chức năng

Giảng dạy các học phần thuộc bộ môn

môn Phục hồi chức năng 9

37. 315

Trình độ CNTT của cán bộ được liệt kê trong bảng dưới đây

Stt Đơn vị

Tổng số CBCC

Thống kê trình độ đào tạo CNTT

Số cán bộ được đào tạo các chứng chỉ CNTT chuyên sâu Trên

ĐH

Đại học

Cao đẳng

Trung

cấp Mạng CS DL

Lập trình

1 Phòng CNTT 3 1

2

Bộ Môn Toán -

Tin 2 1

3 Thƣ viện 1

4

Các phòng ban còn lại và các bộ

môn 2

Tổng cộng toàn

trường 315 7 3 0 0 0

Một phần của tài liệu mô hình mạng campus và ứng dụng thực tế (Trang 37 - 42)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(78 trang)