Sự sản sinh ra thông tin môi trường

Một phần của tài liệu hệ thống thông tin môi trường (Trang 24 - 29)

CHƯƠNG 2 THÔNG TIN MÔI TRƯỜNG NHƯ MỘT PHẦN TÀI NGUYÊN THÔNG TIN CỦA XÃ HỘI

2.3 Sự sản sinh ra thông tin môi trường

Thông tin môi trường có thể sản sinh bằng hai cách, hoặc là mở rộng kiến thức hiện có, hoặc là tổ chức thu thập, phân tích và báo cáo về thông tin môi trường một cách có hệ thống.

2.3.1 M rng kiến thc

Theo nghiờn cứu của cỏc nhà khoa học Canada, thụng tin mụi trường ủược sản sinh trờn cơ sở mở rộng kiến thức bởi nhiều nhúm người và tổ chức, trong số ủú cú:

- Cỏc nhà nghiờn cứu khoa học ở cỏc trường ủại học và viện nghiờn cứu;

- Các nhà quản lý và phân tích trong các cơ quan chính phủ;

- Các nhà quản lý và phân tích trong các cơ sở sản xuất;

- Các cơ quan theo dõi môi trường của chính phủ và phi chính phủ;

- Các chương trình an ninh và quốc phòng;

- Người dân.

Hình 2.3. Hai phương pháp sản sinh ra thông tin môi trường Bảng 2.1. Các loại thông tin (dữ liệu) môi trường

Phạm trù dữ liệu Loại dữ liệu Cách sản sinh

Dữ liệu quy chiếu dài hạn:

ðộ cao, ủịa hỡnh ðộ sâu biển

Bờ biển, ủường biờn ðịa chất

Dữ liệu ủịa vật lý

Không gian (ủịa lý)

Lập bản ủồ Viễn thám

Tình trạng môi trường vật lý:

Thiên tai Dự báo thời tiết

Các tính chất hóa học và phân loại của ủất

Nhiệt ủộ bề mặt ủại dương

Tài nguyên khoáng sản và năng lượng Ô nhiễm nước

Không gian (ủịa lý) Bảng

Chuỗi thời gian

Nghiên cứu khoa học Các chương trình theo dõi (cố ủịnh, di ủộng)

12 Ô nhiễm không khí

Lượng mưa hàng năm

Tình trạng môi trường sinh học:

Chỉ tiêu về thực vật Tớnh ủa dạng sinh học Kê khai các quần thể

Kiểm soát sâu bệnh trong nông nghiệp hay lâm nghiệp

Phá rừng

Tình trạng nơi cư trú của các sinh vật hoang dã

Không gian (ủịa lý) Bảng

Chuỗi thời gian

Nghiên cứu khoa học Các chương trình theo dõi (cố ủịnh, di ủộng)

Thông tin kinh tế và chính sách:

Chi phí phục hồi môi trường

Giá trị của các tài nguyên môi trường Mô tả các chính sách và quy chế Thống kê sản xuất/tiêu dùng

Bảng Nghiên cứu thị trường Phân tích kinh tế – xã hội Thống kê công nghiệp và cỏc hộ gia ủỡnh

Cỏc hoạt ủộng của con người:

Thụng tin về sử dụng ủất ủai đô thị hóa

Sự tăng dân số và nhân khẩu học Thông tin về sức khoẻ và dịch tễ Tiêu thụ năng lượng

Canh tác

Sản sinh và quản lý chất thải

Không gian (ủịa lý) Bảng

Chuỗi thời gian

ðiều tra và lấy ý kiến Thống kê công nghiệp và cỏc hộ gia ủỡnh

Thông tin về các cơ sở dữ liệu (các

“siêu” cơ sở dữ liệu) Tóm tắt thống kê

Thông tin về tính khả dụng của thông tin môi trường

Bảng Kê khai và phân tích các cơ sở dữ liệu

Bảng 2.1 giới thiệu tóm tắt các loại thông tin môi trường cùng với cách chủ yếu theo ủú chỳng ủược sản sinh.

Trong cơ sở kiến thức về mụi trường hiện nay thường gặp phải những vấn ủề sau ủõy:

- Các dữ liệu thiếu khả năng so sánh từ ngành này sang ngành khác, từ bộ môn này sang bộ môn khác, từ khu vực này sang khu vực khác;

- Cỏc dữ liệu chưa ủủ ủộ tin cậy hay khả năng kiểm nghiệm;

- Khụng lấy ủược nhiều dạng thụng tin mụi trường;

- Dữ liệu cũn thiếu và khú cú ủược cỏc dữ liệu một cỏch kịp thời.

Vào năm 1991, Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường phối hợp với một số tổ chức quốc tế như UNDP, SIDA, UNEP ủó soạn thảo “Kế hoạch quốc gia về mụi trường và phỏt triển bền vững 1991 – 2000”.

Bảng 2.2. Danh mục thứ tự ưu tiên trong thu thập cơ sở dữ liệu và nghiên cứu về môi trường (theo “Kế hoạch quốc gia về môi trường và phát triển lâu bền 1991 – 2000 của Việt Nam)

13

1. Thu thập cơ sở dữ liệu về cỏc hệ sinh thỏi ớt ủược biết ủến:

- Các hệ sinh thái nước ngọt - Các hệ sinh thái cửa sông - Các hệ sinh thái ven biển và biển - Cỏc hệ sinh thỏi ủất ngập nước - Các hệ sinh thái trên cạn

2. Xõy dựng cỏc nguyờn tắc chỉ ủạo thớch hợp về mặt sinh thỏi cho phỏt triển bền vững của:

- Sản xuất nông nghiệp

- Lâm nghiệp, bao gồm cả nông – lâm kết hợp - Ngư nghiệp, bao gồm cả nông – ngư kết hợp

3. Cụng cụ thỳc ủẩy ủể ủạt ủược sự ủiều khiển dõn số 4. Cụng cụ ủỏnh giỏ mụi trường

5. Mối quan hệ giữa cỏc hệ sinh thỏi – xó hội và cỏc cộng ủồng 6. Hậu quả môi trường của chiến tranh

7. Các công nghệ nuôi trồng thủy sản bền vững 8. Cỏc cụng nghệ cải tạo ủất thoỏi húa

9. Cỏc cỏch tiếp cận kinh tế - xó hội ủối với ủịnh canh ủịnh cư 10. Sử dụng hợp lý cỏc vựng ủất ủai cú vấn ủề

11. Biện phỏp chống suy thoỏi và cải tạo ủất canh tỏc 12. Kiểm soỏt xúi mũn ủất và cụng nghệ bảo vệ

13. Sử dụng tối ưu và áp dụng thích hợp các công nghệ nông hóa 14. Công nghệ trồng rừng và phủ xanh lại rừng

15. Biện pháp chống hoang mạc hóa 16. Công nghệ bảo vệ năng lượng

17. Các nguồn năng lượng có thể thay thế tốt về mặt môi trường

18. Sử dụng lại, tỏi chế chất thải, sử dụng thay thế và cỏc cụng nghệ cú thể thay thế ủể giảm chất thải

19. Các biện pháp bảo vệ san hô

20. Các biện pháp bảo vệ hệ sinh thái rừng ngập mặn

21. Ảnh hưởng về môi trường của việc sử dụng tài nguyên không tái tạo

22. Ảnh hưởng của những biến ủổi khớ hậu toàn cầu và sự dõng cao mực nước biển 23. Các biện pháp ngăn ngừa và khống chế xói mòn ven biển

24. Hệ thống thu thập, lưu trữ, thu hồi và trao ủổi thụng tin 25. Các biện pháp phòng chống lũ lụt

26. Các biện pháp phòng chống thiên tai lũ lụt 27. Bảo vệ thiên nhiên

28. Bảo vệ cỏc loài bị ủe dọa nguy hiểm và tiờu diệt

14

29. ðiều tra và xếp thứ tự ưu tiên các vùng cần bảo vệ

Một trong những thỏch thức chớnh trong việc ủỏp ứng nhu cầu thụng tin phục vụ phỏt triển bền vững là nõng cao chất lượng của cỏc dữ liệu hiện cú. Cú 3 lĩnh vực hoạt ủộng riờng rẽ sau ủõy:

- Nõng cao khả năng so sỏnh của cỏc dữ liệu ủược sản sinh từ cỏc ngành, bộ mụn và cỏc khu vực khác nhau;

- Nõng cao chất lượng của cỏc dữ liệu qua cỏc chương trỡnh bảo ủảm chất lượng;

- Tăng cường cỏc nguồn lực, ủào tạo và phỏt triển kỹ năng cho người sản xuất cũng như sử dụng thông tin.

2.3.2 Quan trc môi trường

Một trong những phương phỏp sản sinh ra thụng tin mụi trường rất quan trọng ủú là quan trắc mụi trường. Quan trắc ủảm bảo cho chỳng ta thụng tin về tỡnh trạng hiện tại của mụi trường và những xu hướng thay ủổi của chỳng. Theo phạm vi quan trắc ủược chia ra thành cỏc mức khỏc nhau : toàn cầu, vựng và ủịa phương.

Cũng giống như nhiều nước trên thế giới, tại Việt nam trước khi hình thành các Cơ quan bảo vệ môi trường các cấp, công tác quan trắc do Tổng cục khí tượng thủy văn thực hiện (nay trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường). Trong một thời gian dài chúng ta hiểu thuật ngữ quan trắc “là hệ thống cỏc quan sỏt cho phộp làm sỏng tỏ sự thay ủổi của sinh quyển dưới ảnh hưởng cỏc hoạt ủộng của con người”. Hệ thống này bao gồm cỏc phộp ủo, sự ủỏnh giỏ và dự bỏo thay ủổi của trạng thỏi mụi trường do những hoạt ủộng kinh tế của con người. Trờn thực tế quan trắc mụi trường ủược ủồng nhất với cỏc hệ thống theo dừi thủy văn và khớ tượng.

Trong nhiều năm chỳng ta ủó thực hiện cỏc quan sỏt cỏc tham số mụi trường tại những trạm cố ủịnh và với tần suất như nhau. Phương phỏp tiếp cận này trong thời ủiểm hiện nay khụng cũn phự hợp nữa bởi vỡ trong nhiều trường hợp xuất hiện những tỡnh huống khụng ủủ dữ liệu ủể giải quyết cỏc bài toỏn cụ thể. Ngoài ra một trong những nguyờn lý rất quan trọng của quan trắc mụi trường là nguyờn lý “hướng ủối tượng”, nghĩa là thực hiện những quan sỏt phục vụ cho việc giải quyết những vấn ủề cụ thể. Nguyờn lý này theo một mức ủộ nào ủú mẫu thuẫn với cách tiếp cận ở trên.

Một ủiều cú thể nhận thấy ngay rằng trong ủịnh nghĩa quan trắc ở trờn khụng bao hàm khớa cạnh quản lý. Tuy nhiờn ủể cú thể tổ chức tốt quản lý chất lượng mụi trường một trong những ủiều kiện cần thiết quan trọng là phải tổ chức tốt hệ thống quan trắc. Một trong những phương pháp tiếp cận tổng quát nhất hiện nay do nhiều nhà khoa học soạn thảo ra là: “quan trắc là hệ thống theo dừi, kiểm soỏt và quản lý tỡnh trạng mụi trường”. Trờn cơ sở ủú viện sĩ người Nga Gerasimov I.P. ủó ủưa ra ủịnh nghĩa sau về thuật ngữ quan trắc mụi trường: Quan trắc môi trường là những quan sát thường xuyên môi trường thiên nhiên và các nguồn tài nguyờn theo khụng gian và thời gian ủược thực hiện theo một chương trỡnh ủịnh sẵn cho phộp ủỏnh giỏ tỡnh trạng và những quỏ trỡnh ủang diễn ra trong mụi trường chịu tỏc ủộng của con người với mục tiờu chuẩn bị và thụng qua những quyết ủịnh liờn quan tới quản lý chất lượng môi trường.

15

Hình 2.4. Các bước chính của hệ thống quan trắc môi trường

Thành phần chớnh của hệ thống quan trắc ủược trỡnh bày trờn Hỡnh 2.4. Cấu trỳc của hệ quan trắc theo phương phỏp tiếp cận mới ủược chia ra thành cỏc khối: “quan sỏt”,”ủỏnh giỏ tỡnh trạng thực tế”,”dự bỏo trạng thỏi”,”ủỏnh giỏ tỡnh trạng dự bỏo” ( Hỡnh 2.5).

16

Quan sát Đánh giá trạng thái hiện tại

ẹieàu chổnh chaỏt lượng môi trường Dự báo trạng thái

Liên hệ trực tiếp Liên hệ ngược

Hệ thống thông tin (Quan trắc) Quản lý

Đánh giá tình trạng dự báo

Hỡnh 2.5. Sơ ủồ khối hệ thống quan trắc

Các khối “quan sát” và “dự báo trạng thái” liên quan chặt chẽ với nhau. Công việc dự bỏo một mặt ủũi hỏi hiểu biết cỏc qui luật thay ủổi trạng thỏi mụi trường, khả năng tớnh toỏn số cho kết quả là những giá trị số cụ thể, mặt khác việc dự báo theo hướng nào, theo chỉ tiêu nào ở mức ủộ ủỏng kể sẽ xỏc ủịnh cấu trỳc và thành phần trong mạng quan trắc (mối quan hệ ngược).

Công tác dự báo là một thành phần quan trọng trong hệ thống quan trắc. Dự báo là bài toán làm sáng tỏ các qui luật chính trong hệ ràng buộc tương hỗ “xã hội-con người-thiên nhiờn”. Trờn cơ sở nhỡn thấy trước sự thay ủổi hệ “xó hội-con người-thiờn nhiờn” cho phộp ủưa ra những khuyến cỏo cần thiết nhằm tổ chức sự tỏc ủộng hài hũa giữa con người và mụi trường xung quanh. Dự bỏo phải hỗ trợ cho việc xỏc ủịnh cỏc quan ủiểm khoa học và chiến lược sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên.

Mối liên hệ giữa phần thông tin và phần quản lý trong hệ thống quan trắc môi trường thể hiện ở chỗ thụng tin về tỡnh trạng mụi trường và những xu hướng thay ủổi của mụi trường cần phải ủược xem như cơ sở khoa học chớnh trong việc soạn thảo cỏc biện phỏp bảo vệ mụi trường và phải ủược lưu ý tới trong kế hoạch phỏt triển kinh tế-xó hội.

Một phần của tài liệu hệ thống thông tin môi trường (Trang 24 - 29)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(336 trang)