Thông tin về cơ sở sản xuất - các dạng chính của báo cáo môi trường

Một phần của tài liệu hệ thống thông tin môi trường (Trang 43 - 46)

CHƯƠNG 2 THÔNG TIN MÔI TRƯỜNG NHƯ MỘT PHẦN TÀI NGUYÊN THÔNG TIN CỦA XÃ HỘI

2.8 Thụng tin về cỏc vấn ủề mụi trường ủặc trưng

2.8.3 Thông tin về cơ sở sản xuất - các dạng chính của báo cáo môi trường

Trong thực tế tại bất cứ xớ nghiệp nào cũng cú cỏc dạng nguồn tỏc ủộng lờn mụi trường ủược mụ tả ở trờn. Ngoài ra, bản thõn xớ nghiệp cũng cú thể xem xột như một tập hợp cỏc nguồn. Tồn tại một số cỏc văn bản quy ủịnh cũng như phản ỏnh thực tế tỏc ủộng của xớ nghiệp lờn mụi trường. Trong số này cỏc ủỏnh giỏ phỏt thải giới hạn cho phộp, cỏc thiết kế qui hoạch chất thải, giấy phép môi trường, cũng như các dạng báo cáo thống kê.

Phỏt thải cho phộp và nồng ủộ giới hạn cho phộp

Qui phạm tỏc ủộng lờn mụi trường ủối với một số ủối tượng sản xuất ủược qui ủịnh (cú cơ sở khoa học) trong phỏt thải cho phộp và nồng ủộ giới hạn cho phộp. Cỏc qui phạm này có liên quan tới các tiêu chuẩn chất lượng môi trường.

Phỏt thải giới hạn cho phộp (PTGHCP)– là lượng chất chứa trong khớ thải, cực ủại cho phộp phỏt thải vào khớ quyển trong một ủơn vị thời gian. Xả thải giới hạn cho phộp (XTGHCP) – là lượng chất chứa trong nước thải, cực ủại cho xả qua cống vào ủối tượng nước với chế ủộ ủịnh trước trong một ủơn vị thời gian. Cỏc tiờu chuẩn phỏt thải giới hạn cho phộp và xả thải giới hạn cho phộp ủược thiết lập ủối với mỗi nguồn thải của mỗi xớ nghiệp và ủối với từng loại chất ụ nhiễm cú lưu ý tới sự tổ hợp của tỏc ủộng.

Nguyên lý chung thiết lập PTGHCP và XTGHCP là ở chỗ kết quả của phát thải (xả thải) cỏc qui phạm ủược thiết lập ủối với khụng khớ và nước khụng ủược phộp vượt PTGHCP (ủối với khụng khớ) và XTGHCP (và ủối với nước)

Cơ sở khoa học và thực tiễn ủể xỏc ủịnh PTGHCP và XTGHCP là phương phỏp tớnh toỏn nồng ủộ chất ụ nhiễm do nguồn sinh ra tại cỏc ủiểm ủược kiểm soỏt cú lưu ý tới sự phỏt tỏn (pha loóng), sự ủúng gúp từ cỏc nguồn khỏc, viễn cảnh phỏt triển,…

Trong trường hợp khi mà cỏc giỏ trị PTGHCP và XTGHCP vỡ nguyờn nhõn nào ủú khụng thể tiến hành ủược, thỡ ủối với cỏc xớ nghiệp ủú người ta thiết lập cỏc phỏt thải tạm thời theo thỏa thuận (cỏc xả thải tạm thời theo thỏa thuận) ủối với cỏc chất ủộc hại và người ta ủưa ra sự giảm theo từng giai ủoạn chỉ số phỏt thải (xả thải) cỏc chất ủộc hại tới cỏc giỏ trị ủảm bảo sự tuân thủ PTGHCP và XTGHCP.

31

Cụng việc thiết lập PTGHCP và XTGHCP thường ủược tiến hành ở giai ủoạn thiết kế và bắt buộc phải xem xột lại trong trường hợp thay ủổi cụng suất, cụng nghệ sản xuất hay chế ủộ làm việc của xớ nghiệp.

Tương tự như trờn ủối với chất thải cần phải xõy dựng cỏc tiờu chuẩn, qui phạm cho phép giới hạn chất thải.

Hỡnh 2.7. Bỏo cỏo mụi trường ủối với từng CSSX Giấy phép môi trường của xí nghiệp

Mỗi xớ nghiệp bắt buộc phải cú một tài liệu ủặc biệt - giấy phộp mụi trường. Giấy phộp mụi trường của mỗi xớ nghiệp cụng nghiệp là một văn bản mang tớnh phỏp lý ủược cấp phộp và ủưa vào thực hiện theo qui ủịnh của nhà nước. Tài liệu này ủược xõy dựng với mục tiờu hệ thống húa thụng tin xỏc ủịnh ảnh hưởng của xớ nghiệp lờn mụi trường, kiểm soỏt cỏc tiêu chuẩn bảo vệ môi trường và các qui tắc trong quá trình sản xuất.

Giấy phộp mụi trường thường chứa thụng tin tổng quỏt về cụng nghệ ủược sử dụng (của cỏc quỏ trỡnh khỏc nhau ủược thực hiện tại xớ nghiệp), về cỏc nguồn tỏc ủộng (cỏc nguồn phỏt thải, cỏc nguồn xả thải, tạo ra chất thải). Trong tài liệu này dẫn ra sơ ủồ vị trớ cỏc nguồn thải, kết quả tính toán phát thải chất ô nhiễm môi trường xung quanh.

Trong ủa số cỏc trường hợp giấy phộp mụi trường là tài liệu mở và ủược lưu trữ trong Cơ quan bảo vệ mụi trường ủịa phương. Một số nhà mỏy xớ nghiệp cú những thụng tin bảo mật sẽ cú chế ủộ bảo vệ ủặc biệt.

Báo cáo thống kê

Trỏch nhiệm của mỗi xớ nghiệp là phải nộp bỏo cỏo tổng kết về hoạt ủộng bảo vệ mụi trường tương ứng với các biểu mẫu thống kê quốc gia.

Các dạng chính của biểu mẫu thống kê môi trường gồm các mẫu sau:

Biểu mẫu về môi trường không khí. Báo cáo tổng kết về bảo vệ môi trường không khí.

ðõy là bỏo cỏo hàng năm trong ủú dẫn ra số liệu về cỏc phỏt thải chất ụ nhiễm vào khụng khớ, quá trình xử lý, làm sạch chúng, dữ liệu về phát thải vào môi trường không khí các chất khí ủặc biệt; cỏc nguồn phỏt thải cỏc chất ụ nhiễm; quỏ trỡnh thực hiện cỏc biện phỏp giảm thiểu phát thải.

32

Biểu mẫu về tình trạng sử dụng nước. Báo cáo tổng kết về sử dụng nước. ðây là báo cáo hàng năm và chứa các dữ liệu cấp nước cho các xí nghiệp, dữ liệu về hệ thống dẫn nước, hệ thống cung cấp nước, các giới hạn lấy nước.

Biểu mẫu về cỏc chất thải ủộc hại. Bỏo cỏo tổng kết về sự tạo thành và xử lý chất thải ủộc hại. ðõy là bỏo cỏo hàng năm và chứa cỏc dữ liệu về cỏc chất thải loại I, II, III và IV theo mức ủộ nguy hiểm (sự tạo thành, sự gia nhập từ cỏc xớ nghiệp khỏc, sử dụng, khử trựng, phõn loại hữu cơ và vô cơ, chôn).

Biểu mẫu về hệ thống kênh mương. Báo cáo tổng kết về hệ thống kênh mương. Báo cỏo bao gồm phần giới thiệu cỏc cụng trỡnh ủào kờnh mương trong một năm.

Biểu mẫu về hệ thống ống dẫn nước. Báo cáo tổng kết về ống dẫn. Bao gồm các dữ liệu cỏc cụng trỡnh xõy dựng ống dẫn nước và cụng việc ủào trong một năm.

Biểu mẫu về Chi phí môi trường. Báo cáo tổng kết về chi phí cho công tác bảo vệ môi trường và tình hình thu phí môi trường.

Tất cả cỏc dạng bỏo cỏo thống kờ ủều ủược nộp cho Trung tõm thống kờ quốc gia.

Ngoài ra các tài liệu trên cần thiết phải nộp cho Cơ quan bảo vệ môi trường.

Hình 2.8. Các dạng báo cáo môi trường

Lưu ý rằng ngoài các tài liệu trên còn có rất nhiều các tài liệu khác liên quan tới các quỏ trỡnh cụng nghệ của quỏ trỡnh vận hành. Tuy nhiờn ủối với người dõn và cỏc tổ chức xó hội thỡ khả năng ủược tiếp cận với cỏc số liệu thực tế ủược giới hạn bởi PTGHCP và XTGHCP cũng như vị trí và giới hạn chất thải rắn cũng như các biểu mẫu báo cáo thống kê hàng năm.

Cần lưu ý rằng cỏc tài liệu ủược mụ tả ở trờn chứa rất nhiều mảng thụng tin quớ giỏ.

Nếu biết cỏch khai thỏc sử dụng tốt cỏc dữ liệu này thỡ cú thể nắm ủược những thụng tin quớ giá về tình hình môi trường của xí nghiệp. ðể kiểm soát ô nhiễm cần thiết phải tính toán sự phỏt tỏn ụ nhiễm. Tuy nhiờn trờn thực tế ủể tớnh toỏn này cú thể thực hiện cần phải tiến hành khảo sỏt lượng phỏt thải. Tuy nhiờn ủõy là việc làm khụng phải lỳc nào cũng ủơn giản bởi vỡ lượng phỏt thải luụn cú thể thay ủổi (phụ thuộc vào nhiờn liệu và cụng nghệ ủược sử dụng)

Những lưu ý trờn quan trọng khi phõn tớch hoạt ủộng bảo vệ mụi trường của xớ nghiệp cũng như khi xây dựng các báo cáo tóm tắt và tổng quát hoá các số liệu

Các nguồn thông tin khác về ô nhiễm công nghiệp

Các biểu mẫu của Tổng cục thống kê quốc gia là những biểu mẫu quan trọng nhất những chúng không phải là duy nhất chứa thông tin về xí nghiệp.

33

Thông tin về xí nghiệp gây ô nhiễm hay về tình trạng môi trường xung quanh xí nghiệp có thể năm ở một số các tổ chức nhà nước khác. Ví dụ thông tin về chất ô nhiễm có thể nằm trong báo cáo đánh giá tác ựộng môi trường do Vụ thẩm ựịnh môi trường (cấp Trung ương) hay Phòng quản lý môi trường thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường quản lý hay trong một số tạp chắ, nếu các nhà máy này gần các vị trắ quan trắc thuộc các đài khắ tượng thủy văn cỏc tỉnh. Do vậy ủể nhận ủược thụng tin cần quan tõm về tỏc ủộng của cỏc nhà mỏy gõy ụ nhiễm tới mụi trường xung quanh nờn lập cỏc phiếu ủiều tra và gửi trực tiếp tới cỏc Cơ quan nhà nước này. Ưu ủiểm nổi bật của cỏc nguồn thụng tin này là nú hoàn toàn dựa vào kết quả quan trắc ủo ủạc.

Bờn cạnh thụng tin về tỏc ủộng của một chất ụ nhiễm cụ thể, trong thực tiễn luụn cần thiết phải nắm ủược cỏc qui luật tổng quỏt sự tỏc ủộng cỏc nguồn thải lờn mụi trường xung quanh. ðiều này quan trọng bởi vỡ, thứ nhất ủể hiểu ủỳng và diễn giải ủỳng thụng tin về xớ nghiệp cụ thể. Thứ hai, cỏc kiến thức này cú thể giỳp một cỏch chớnh xỏc và cụ thể ủặt cõu hỏi cho cỏc tổ chức khỏc nhau (vớ dụ như yờu cõầ thụng tin về nồng ủộ cỏc chất xỏc ủịnh trong nước sông nằm dưới nguồn xả nước bẩn vào sông theo dòng chảy).

Một số thụng tin về cỏc tỏc ủộng ủặc trưng của cỏc ngành và cỏc vấn ủề liện quan cú thể nhận trong các báo cáo về tình trạng môi trường mức vùng và mức quốc gia. Các báo cáo này chức thụng tin tổng quỏt về cỏc xả thải và phỏt thải của cỏc xớ nghiệp trong phạm vi ủất nước hay phạm vi vùng. Trong các báo cáo này có thể lưu ý tới một số xí nghiệp lớn.

Một phần của tài liệu hệ thống thông tin môi trường (Trang 43 - 46)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(336 trang)