CHƯƠNG 2 THÔNG TIN MÔI TRƯỜNG NHƯ MỘT PHẦN TÀI NGUYÊN THÔNG TIN CỦA XÃ HỘI
2.8 Thụng tin về cỏc vấn ủề mụi trường ủặc trưng
2.8.4 Sức khoẻ của nhân dân
Vấn ủề sức khoẻ của người dõn và tỡnh trạng mụi trường liờn quan chặt chẽ với nhau.
Chớnh sự tỏc ủộng của cỏc yếu tố mụi trường lờn sức khoẻ người dõn là một khớa cạnh của cỏc vấn ủề mụi trường. ðõy cũng là mối quan tõm của ủại bộ phận người dõn. Chớnh vỡ vậy chỳng ta xem xột vấn ủề này khi ủề cập tới thụng tin mụi trường.
Các khái niệm cơ bản
Trong ðiều lờ của tổ chức Y tế thế giới cụm từ sức khoẻ ủược ủịnh nghĩa như là trạng thái hoàn toàn khoẻ mạnh về mặt thể lực, tinh thần và xã hội, mà không chỉ là sự không có bệnh tật hay khuyết tật gỡ ủú. Tuy nhiờn bất kỳ một ủịnh nghĩa nào về sức khoẻ thậm chớ kể cả ủịnh nghĩa trờn ủược coi là tuyệt ủối. Người ta phõn biệt “sức khoẻ của cỏ thể” và “sức khoẻ của dõn chỳng”. Khỏi niệm “sức khoẻ của cỏ thể” rất khú ủịnh nghĩa một cỏch chớnh xỏc bởi vỡ nú liờn quan tới một phạm vi rất rộng giao ủộng cỏc chỉ tiờu quan trọng nhất của cuộc sống con người với khả năng thớch nghi của cơ thể. Chớnh vỡ lý do vậy ở ủõy xuất hiện khỏi niệm
“con người khoẻ trờn thực tế”, ủược hiểu ở ủõy là cú một số chờnh lệch trong cơ thể theo một chuẩn nào ủú nhưng khụng gõy nguy hiểm cho sự tồn tại và khả năng làm việc của con người và khụng ủược xem xột như là cú bệnh.
Sức khoẻ của người dân nói chung hay một nhóm người dân (sức khoẻ xã hội) thường ủược mụ tả bởi cỏc chỉ số thống kờ vệ sinh dịch tễ như:
- Mức sinh sản - Tỷ lệ tử vong
- Tỷ lệ tử vong ở trẻ sơ sinh - Tỷ lệ bệnh tật
- Mức ủộ phỏt triển thể chất của con người - Tuổi thọ trung bình
Có nhiều yếu tố gây ảnh hưởng lên sức khoẻ người dân như các yếu tố sinh học, thiên nhiờn và xó hội. Sức khoẻ người dõn phụ thuộc rất nhiều vào mụi trường xó hội và chế ủộ
34
sống sinh hoạt của người dõn, vào cỏc ủiều kiện của cuộc sống, sự phỏt triển của y tế và của tình trạng môi trường.
Trong một thời gian dài các thông tin về ảnh hưởng của môi trường lên tình trạng sức khoẻ người dõn khụng ủược cụng bụ. Chỉ sau khi cú Hội nghị thượng ủỉnh về mụi trường tại Brazil năm 1992 người ta mới quan tâm nhiều hơn tới ảnh hưởng của môi trường lên tình trạng sức khoẻ của dõn. Một khỏi niệm ủược cỏc chuyờn gia ủưa ra ở ủõy là vựng cú mụi trường sống khụng thuận lợi. Vớ dụ tại Liờn xụ cũ cỏc chuyờn gia ủó xỏc ủịnh cú từ 50 – 70 triệu người sống trong vựng cú mụi trường khụng thuận lợi. Người ta ủưa ra 4 mức theo thứ tự tăng dần ủối với những vựng cú mụi trường khụng thuận lợi :
- Vựng cú tỡnh trạng mụi trường ở mức bỏo ủộng - Vựng cú tỡnh trạng mụi trường ở mức bỏo ủộng cao - Vựng cú tỡnh trạng mụi trường ở mức bỏo ủộng khẩn cấp - Vùng có tình trạng thiên tai nặng nề
- Mối quan hệ giữa sức khoẻ người dân và tình trạng môi trường
Trước ủi vào vấn ủề ủiểm lại cỏc nguồn thụng tin cú thể, ta cần lưu ý tới tầm quan trọng của bài toán thiết lập mối quan hệ giữa tình trạng sức khoẻ người dân với ô nhiễm môi trường. Việc thiết lập mối liên hệ như vậy là một bài toán phức tạp không có câu trả lời thống nhất. Bởi vỡ như ủó biết cú nhiều yếu tố ảnh hưởng tới sức khoẻ người dõn như yếu tố mụi trường, kinh tế, xó hội. Thờm vào ủú khụng chỉ tỡnh trạng sức khoẻ chung của dõn chỳng, trờn thực tế cú thể sự lan truyền một bệnh dịch nào ủú là kết quả của cựng một lỳc nhiều yếu tố khỏc nhau (mà khụng chỉ là do mụi trường). Do vậy xỏc ủịnh mối liờn hệ nhõn quả của sự liờn hệ giữa một yếu tố xỏc ủịnh và sự gia tăng tần suất của một loại bệnh nào ủú hay một nhúm bệnh nào ủú là một vấn ủề phức tạp. Trong trường hợp diễn ra ủồng thời (vớ dụ như ngộ ủộc) thì mối liên hệ như vậy là hiển nhiên. Bài toán phức tạp hơn liên quan tới bệnh nghề nghiệp do gắn với một loại hỡnh sản xuất xỏc ủịnh và diễn ra trong một thời gian dài.
Trong những vùng có tình trạng môi trường phức tạp, ví dụ tại các khu công nghiệp, loại bệnh liên quan tới sự ảnh hưởng không thuận lợi của các yếu tố bên ngoài có thể chiếm một tỷ lệ áp đảo. Khơng hiếm khi các bác sĩ lâm sàng cĩ thể đốn ngay ra bệnh của bệnh nhân khi biết họ tới từ những vựng cú tỡnh trạng mụi trường khụng thuận lợi. Tuy nhiờn ủể chứng minh rằng cú mối liờn hệ nhõn quả của mối liờn hệ giữa ủại ủa số loại bệnh với tỏc ủộng của một chất ủộc hại nào ủú thỡ ngay cả y học hiện ủại cũng khụng thể làm ủược.
Câu hỏi và bài tập
1. Thụng tin mụi trường là gỡ và vai trũ của nú trong việc thụng qua cỏc quyết ủịnh về môi trường.
2. Trình bày cách sản sinh ra thông tin môi trường cũng như sự phân loại thông tin môi trường.
3. Nờu rừ dữ liệu mụi trường ủược ủo ủạc và thu thập ở những cơ quan nào xột trờn vớ dụ thành phố Hồ Chí Minh.
4. Trỡnh bày những nội dung của thụng tin mụi trường ủối với từng cơ sở sản xuất.
5. Trỡnh bày những thụng tin mụi trường chứa ủựng trong cỏc bỏo cỏo thống kờ của cỏc cơ sở sản xuất.
35
6. Vỡ sao phải xem xột vấn ủề sức khỏe của người dõn khi xem xột chất lượng mụi trường. Trình bày một số cơ sở lý luận.
7. ðề tài liểu luận: Xây dựng hệ thống thông tin môi trường cung cấp thông tin cho nhiều ủối tượng quan tõm. Gợi ý: xõy dựng cơ sở dữ liệu về cỏc cơ quan, tổ chức làm việc trong lĩnh vực môi trường; xây dựng cơ sở dữ liệu quan trắc môi trường nước, khụng khớ phản ỏnh chất lượng mụi trường trờn ủịa bàn quan tõm.
Tài liệu tham khảo
1. Tiềm lực và vai trũ Khoa học - Cụng nghệ Việt Nam, Tập 1, Vựng kinh tế trọng ủiểm phía Nam. Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam. Nhà xuất bản thống kê, 2003.
2. Bùi Tá Long và CTV, 2002. Hệ thống thông tin trợ giúp công tác quản lý, qui hoạch và ủỏnh giỏ tỏc ủộng mụi trường. Bỏo cỏo tổng hợp kết quả ủề tài cấp Trung tõm Khoa học tự nhiên và Công nghệ quốc gia 1999 – 2000, 121 trang.
3. ðặng Mộng Lân, 2001. Các công cụ quản lý môi trường. Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật, 199 trang.
4. Lưu ðức Hải, 2001. Cơ sở khoa học mụi trường. Nhà xuất bản ủại học quốc gia Hà nội, 2001, 232 trang.
5. Võ Văn Huy, Huỳnh Ngọc Liễu, 2001. Hệ thống thông tin quản lý. Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật, 290 trang.
6. Socolov V.E., 1992. Thông tin môi trường. Nhà xuất bản Khí tượng – Thủy văn Sankt – Peterburg, 1992. (tiếng Nga).
7. Guseva T.V. và cỏc ủồng tỏc giả, 1998. Thụng tin mụi trường và cỏc nguyờn lý làm việc với chúng. Nhà xuất bản Ecoline, Moscow. 205 trang (tiếng Nga).
36