CHƯƠNG 4 HỆ THỐNG THÔNG TIN MÔI TRƯỜNG
4.6 Các nguyên lý xây dựng Hệ thống thông tin môi trường
Hệ thống thụng tin mụi trường ủược xõy dựng và hỡnh thành dựa trờn nguyờn lý module. Cỏc module này ủược xõy dựng tương ủối ủộc lập nhưng cú thể tớch hợp ủược với nhau. Như vậy một cõu hỏi ủặt ra là: cỏc nguồn thụng tin nào sẽ tham gia vảo HTTTMT, hay nói cách khác HTTTMT gồm những khối module như thế nào. Trong thời gian qua, cùng với nhiều nhúm nghiờn cứu khỏc, tỏc giả giỏo trỡnh này cú cơ hội thực hiện một số ủề tài theo hướng xõy dựng hệ thống thụng tin mụi trường cho một số tỉnh thành. Cỏc ủề tài này ủó ủược nghiệm thu và ủưa vào ứng dụng tại một số ủịa phương trong cả nước. Phần dưới ủõy là sự kết hợp giữa kinh nghiệm của tỏc giả cũng như tham khảo một số tài liệu ủược trỡnh bày trong phần tài liệu tham khảo của cuốn sách.
75
4.6.1 Thông tin tư liệu – cơ sở quan trọng của HTTTMT
ðể cho HTTTMT tồn tại và phỏt triển, ủiều quan trọng là phải thường xuyờn bổ sung, cập nhật vào nú cỏc thụng tin mụi trường mới. Thụng tin trong HTTTMT ủược bổ sung bởi cỏc dạng bỏo cỏo sau ủõy: bỏo cỏo thống kờ cỏc cấp, bỏo cỏo nhanh và bỏo cỏo cơ sở từ cỏc tổ chức xí nghiệp, các tiêu chuẩn chất lượng liên quan tới tiêu chuẩn phát thải cho phép cũng như xả thải cho phộp ủối với từng xớ nghiệp, tài liệu của cỏc cơ quan tổ chức ủịa phương, giấy phép sử dụng tài nguyên thiên nhiên.
Hình 4.5. Các thông tin môi trường trong khối tra cứu
Túm lại HTTTMT cần phải ủược xem xột như một tập hợp cỏc hệ thống tớch hợp ủược liờn kết bởi cỏc phần mềm cú cựng mục tiờu, mục ủớch, danh mục cỏc bài toỏn cần giải quyết.
4.6.2 Xây dựng khối ngân hàng dữ liệu
Cơ sở và cũng là một trong những nhánh chính của HTTTMT chính là Hệ con các ngõn hàng dữ liệu liờn quan tới bảo vệ mụi trường ủược ban hành với cỏc cơ cấp chớnh quyền từ Trung ương tới cỏc ủịa phương. Cỏc Bộ luật, Nghị ủịnh, Thụng tư, Chỉ thị, Quyết ủịnh và cỏc hướng dẫn thực hiện ủi kốm là nguồn bổ sung quan trọng cho ngõn hàng dữ liệu về mụi trường. Bờn cạnh ủú cỏc thụng tin, dữ liệu liờn quan tới quan trắc mụi trường là một trong những hệ con quan trọng nhất.
Hình 4.6. Cơ sở thông tin môi trường trong khối ngân hàng dữ liệu
Hiện nay Cục Bảo vệ môi trường thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường là cơ quan phụ trỏch, ủiều phối mạng lưới quốc gia về quan trắc mụi trường. Một số cơ quan ủược tham gia vào mạng lưới này là: Viện Môi trường và Tài nguyên (thuộc ðại học quốc gia Tp. HCM), Viện kỹ thuật nhiệt ủới và mụi trường (thuộc UBND thành phố Hồ Chớ Minh), Trung tõm Tài nguyên môi trường và Công nghệ sinh học (thuộc ðại học Huế), ðại học xây dựng Hà Nội,…. Cỏc dữ liệu ủược thu thập bởi cỏc ủơn vị này ủược chuyển giao cho Cục Bảo vệ mụi
76
trường. Hiện nay cỏc số liệu này chưa ủược cụng bố cho sử dụng rộng rói. ðõy cũng là một hạn chế cần ủược xem xột. Về mặt phỏp lý, ngày 19/12/2003 thủ tướng chớnh phủ ủó ký Nghị ủịnh số 162/2003/Nð – CP ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thỏc, sử dụng dữ liệu, thụng tin về tài nguyờn nước trong ủú khẳng ủịnh Bộ Tài nguyờn và Mụi trường là cơ quan ủiều phối cụng tỏc quản lý dữ liệu, thụng tin về tài nguyờn nước. Thiết nghĩ cần thiết phải thụng qua cỏc quy chế tiếp theo nhằm ủảm bảo tớnh phỏp lý của cỏc thụng tin tài nguyờn và mụi trường, ủảm bảo thụng tin khụng bị “chế biến” dẫn tới ủộ kộm tin cậy của thụng tin sau khi qua tay nhiều tổ chức khác nhau.
4.6.3 Xõy dựng khối cơ sở phỏp lý cho ủối tượng cần quản lý
Khối này trong HTTTMT chứa ủựng thụng tin về xớ nghiệp liờn quan tới sử dụng tài nguyên thiên nhiên như : thông tin về trang thiết bị, về tình trạng kỹ thuật của thiết bị làm sạch; dữ liệu liên quan tới phát thải, xả thải và chất thải, giấy phép sử dụng tài nguyên; báo cỏo của cỏc xớ nghiệp liờn quan tới cụng tỏc bảo vệ mụi trường, khả năng trao ủổi thụng tin về sử dụng tài nguyờn bằng ủĩa CD hay cỏc phương tiện tin học khỏc, hiện trạng ứng dụng cỏc phần mềm trong xớ nghiệp ủể xử lý số liệu, tự ủộng húa cụng tỏc bảo vệ mụi trường.
Hình 4.7. Cơ sở thông tin môi trường trong khối Cơ sở pháp lý
Mục tiêu chính của giấy phép môi trường – xây dựng CSDL sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên, xây dựng mạng thông tin báo cáo, hình thành và phân loại các thông tin sơ cấp, nhận ủược thụng tin nhằm xỏc ủịnh tớnh kinh tế của cỏc cụng nghệ ủược sử dụng với mục tiờu cung cấp chứng nhận, bảo hiểm và ủiều chỉnh thuế. Khối giấy phộp mụi trường ủược tổ chức bởi ba mức cú sự phõn cấp cú gắn với cỏc dũng thụng tin: ngõn hàng cỏc dữ liệu môi trường sơ cấp của xí nghiệp (giấy phép người sử dụng tài nguyên môi trường); ngân hàng cấp tỉnh thành, cấp vùng), ngân hàng cấp quốc gia.
Giấy phộp mụi trường ủược xõy dựng dựa trờn cỏc nguyờn lý thể hiện phương phỏp tiếp cận hệ thống ủối với vấn ủề bảo vệ mụi trường (theo nguyờn lý phõn cấp : cơ sở sản xuất – Khu công nghiệp – tỉnh thành – vùng – quốc gia). ðây là khối dữ liệu cơ sở về không khí, nước, ủất và chất thải là phải xõy dựng ủối với mọi ủối tượng sử dụng tài nguyờn thiờn nhiờn.
Như một tài liệu kỹ thuật ủó ủược chuẩn húa, giấy phộp mụi trường cũn chứa ủựng sơ ủồ cụng nghệ của người sử dụng tài nguyờn mụi trường, cỏc tiờu chuẩn do nhà nước ban
77
hành. Trong giấy phộp cũng chứa ủựng thụng tin về năng suất cũng như hiệu quả sản xuất cũng như mức ủộ tiờu thụ năng lượng.
Giấy phép môi trường của cơ sở sản xuất (CSSX) (người sử dụng tài nguyên thiên nhiờn) ủược thực hiện theo nguyờn lý module – gồm cỏc module CSDL mụi trường nước, khụng khớ, chất thải rắn, module cỏc thụng tin tổng hợp, module hiện trạng mụi trường. Ở ủõy giấy phép môi trường hướng tới CSSX bất kỳ không phụ thuộc vào dạng sở hữu, ngành nghề sản xuất – húa, nụng nghiệp, chế biến gỗ, …. Sử dụng nguyờn lý lập trỡnh ủối tượng cho phộp thiết lập các CSDL người sử dụng tài nguyên thiên nhiên, thường xuyên cập nhật và tìm ra những thụng tin ủỏng lưu ý, những nơi sản xuất gõy ụ nhiễm, cho phộp ủưa vào cỏc phương phỏp kinh tế trong quản lý, gắn kết vị trớ ủịa lý nơi cú nguồn tài nguyờn với cụng nghệ ủược sử dụng ủể khai thỏc tài nguyờn ủú, xõy dựng ngõn hàng dữ liệu cỏc cụng nghệ bảo vệ và tiết kiện tài nguyờn thiờn nhiờn và tiết kiệm. Cỏc mẫu bỏo cỏo ủi kốm trong giấy phộp mụi trường trong trường hợp ủược ủiền ủầy ủủ cho phộp xõy dựng cỏc form bỏo cỏo cho cỏc cấp quản lý, cũng như phục vụ cho công tác xây dựng các tiêu chuẩn phát thải, xả thải cho phép trong phạm vi khu công nghiệp hay trong phạm vi thành phố, cung cấp thông tin cho các mức quản lý cao hơn, so sỏnh sự thay ủổi của chỳng. Ngoài ra, sơ ủồ này cho phộp dự bỏo tỡnh trạng tai biến và tính toán trước các vùng chịu sự ảnh hưởng.
4.6.4 Xây dựng khối thông tin tra cứu
Trong cấu trúc chung của HTTTMT, hệ thống thông tin sổ tay chiếm một vị trí quan trọng. Khối này chứa ủựng cỏc văn bản phỏp quy: tiờu chuẩn quản lý cỏc cấp khỏc nhau. Khối này thực hiện việc ủưa ra cỏc ủỏnh giỏ chuyờn gia, hệ thống húa và ủưa thụng tin tới cỏc nhúm ủối tượng người dựng trong cỏc lĩnh vực như:
- Các công nghệ cao, các quá trình hướng tới sự hoàn thiện các quá trình sử dụng tài nguyên thiên nhiên và các quá trình sản xuất;
- Các chuyên gia về công nghệ cao, các khuyến cáo sử dụng hợp lý các dạng tài nguyên thiên nhiên khác nhau;
- Cỏc tổ chức hoạt ủộng trong lĩnh vực bảo vệ mụi trường, cỏc khớa cạnh kinh tế của bài toán bảo vệ môi trường.
Hệ thống thụng tin sổ tay ủược hỡnh thành trờn một số cơ sở ban ủầu là cỏc tổ chức sỏng lập viờn (liờn quan tới ủối tượng mụi trường cần quản lý). Cỏc thụng tin ủược sử dụng
làm thông tin cơ sở là: các thông tin quảng cáo và thông tin về các cá nhân làm công nghệ;
thông báo của các Bộ, Sở, Ban ngành chức năng, thông tin về các thành tựu khoa học công nghệ ủó ủạt ủược, thụng tin về cỏc Hội nghị, Hội thảo theo cỏc kờnh thụng tin khỏc nhau. Cỏc
tư liệu liờn quan tới thụng tin cơ sở cần thiết trải qua ủỏnh giỏ của cỏc chuyờn gia và sau ủú
78
ủược ủưa vào cỏc mục tương ứng. Sự hỗ trợ CSDL ủược thực hiện bởi người phụ trỏch tương
ứng.
Tiêu chuẩn:
ISO, TCVN
Các công nghệ cao
Tên các tổ chức, cá nhân làm trong lĩnh vực môi trường
Thông tin về các hội nghị, hội thảo,...
Khối thông tin tra cứu
Hình 4.8. Cơ sở thông tin môi trường trong khối Tra cứu thông tin
Thụng tin chứa trong Hệ thống thụng tin sổ tay ủược cung cấp cho người sử dụng ủược trỡnh bày dưới dạng:
- dạng văn bản dạng vi tớnh khỏc nhau cú thể in hay chộp vào ủĩa ủược;
- chương trình (hệ thống quản lý CSDL);
- chương trình mô tả nguyên lý làm việc và các khả năng kỹ thuật của chương trình.
4.6.5 Xây dựng khối quan trắc môi trường trong HTTTMT
Lưu ý rằng quan trắc mụi trường là hệ thống theo dừi, ủỏnh giỏ và dự bỏo tỡnh trạng môi trường nhằm mục tiêu nghiên cứu các quá trình thiên nhiên (trong số này nhấn mạnh tới cỏc quỏ trỡnh thiờn nhiờn chịu sự ảnh hưởng của cỏc hoạt ủộng kinh tế do con người) nhằm luận chứng cỏc quyết ủịnh quản lý trong lĩnh vực khai thỏc tài nguyờn. Từ ủú, mục tiờu của hệ con quan trắc mụi trường trong HTTTMT là: ủỏnh giỏ tổng hợp chất lượng mụi trường; xỏc ủịnh cỏc yếu tố con người gõy ảnh hưởng tiờu cực tới tỡnh trạng mụi trường dẫn tới cần thiết phải thụng qua cỏc quyết ủịnh quản lý; dự bỏo sự thay ủổi trong quỏ trỡnh thực thi cỏc dự ỏn hoạt ủộng kinh tế; luận chứng tớnh toỏn thiệt hại về mặt kinh tế gõy ra do ụ nhiễm mụi trường trong khu vực phụ cận. Bờn cạnh ủú cần lưu ý tới yờu cầu của xó hội nờn trong nhiệm vụ quan trắc mụi trường cũn bổ sung thu thập dữ liệu cựng cỏc phõn tớch cỏc chỉ tiờu ủặc trưng cho tỡnh trạng sức khỏe con người cũng như chỉ số bệnh tật của dõn chỳng, xỏc ủịnh cỏc nồng ủộ giới hạn cho phộp tại một số vị trớ ủặc biệt và nhạy cảm.
Cụng việc thu thập và phõn tớch thụng tin ủược thực hiện theo cỏc chỉ tiờu sau: hiện trạng và sự thay ủổi của mụi trường khụng khớ, cỏc ủối tượng nước, cỏc nguồn tài nguyờn nước, sự suy thoỏi cỏc hệ sinh thỏi nước, ủất, mụi trường ủịa chất, cỏc hệ sinh thỏi dưới nước cũng như cỏc tham số sinh ủịa húa của lónh thổ. Ngoài ra trong khuụn khổ chương trỡnh vệ sinh môi trường cần thiết phải thu thập các chỉ số: ô nhiễm không khí tại các khu dân cư, ô nhiễm nguồn nước uống, các nguồn nước cung cấp cho các khu du lịch, tình trạng môi trường của ủất và an toàn phúng xạ.
79
Hình 4.9. Cơ sở thông tin môi trường trong khối quan trắc môi trường
4.6.6 Nghiên cứu ứng dụng những thành tựu mới nhất của khoa học và công nghệ
Trong quỏ trỡnh hỡnh thành HTTTMT cỏc nghiờn cứu khoa học cú triển vọng ủược thực hiện từ cỏc ủề tài khoa học khỏc nhau cần ủược lưu ý ủể thực hiện cỏc hệ con của HTTTMT. Ví dụ từ kết quả nghiên cứu xây dựng mạng lưới quan trắc của một tỉnh thành nào ủú ủó hỡnh thành ủược mạng quan trắc tối ưu, thỡ cần cập nhật kết quả nghiờn cứu này vào khối quan trắc môi trường trong HTTTMT.
4.6.7 ðảm bảo tớnh ủộc lập giữa cỏc khối
Ngoài cỏc khối ủược liệt kờ ở trờn trong HTTTMT cũn cú thể tớch hợp cỏc khối khỏc liờn quan tới cụng tỏc quản lý hành chớnh, thẩm ủịnh mụi trường, thanh tra giỏm sỏt mụi trường. Cần xác lập mối quan hệ giữa các phòng ban chức năng liên quan tới HTTTMT. ðây có thể là các Phòng, Ban, Trung Tâm trong phạm vi Sở Tài nguyên và Môi trường. Việc kết nối này có thể thông qua mạng cục bộ trong phạm vi một Sở cũng có thể nối với các Phòng, Ban, Trung Tâm trực thuộc các Sở khác hoặc với Ủy ban nhân dân tỉnh. ðể phát triển ý tưởng này cần thiết phải xây dựng các mạng kết nối giữa các Sở với nhau và với UBND tỉnh. Trong trường hợp HTTTMT ủược xõy dựng cho cấp tỉnh thỡ hệ thống này cần thiết phải thực hiện chức năng sau ủõy:
- là nơi xõy dựng và ủưa vào sử dụng cỏc ngõn hàng dữ liệu liờn quan tới khai thỏc tài nguyên và bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên;
- tổ chức tỏc ủộng thụng tin và ủiều phối cỏc tỏc ủộng giữa cỏc Phũng, Ban, Trung tõm chức năng ủể xử lý và trao ủổi thụng tin mụi trường;
- thực hiện các bài toán tính toán mô phỏng, xử lý dữ liệu viễn thám và GIS;
- ủảm bảo, hỗ trợ cho cỏc quỏ trỡnh tớnh toỏn;
- truyền dữ liệu cho quá trình tính toán.
80