Cỏc chức năng tạo ủối tượng quản lý trong ENVIMWQ

Một phần của tài liệu hệ thống thông tin môi trường (Trang 159 - 163)

CHƯƠNG 7 PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG hỆ THỐNG THÔNG TIN – MÔ HÌNH MÔI TRƯỜNG TÍCH HỢP VỚI GIS

7.3 Xây dựng phần mềm ENVIMWQ – quản lý và mô phỏng chất lượng nước 144

7.3.3 Cỏc chức năng tạo ủối tượng quản lý trong ENVIMWQ

ENVIMWQ hướng tới một vựng cụ thể ủược thể hiện thụng qua bản ủồ GIS của vựng ủú (vớ dụ bản ủồ GIS của Thừa Thiờn Huế). Cỏc dữ liệu bản ủồ này ủược thực hiện từ cỏc ủề tài, dự ỏn khỏc, theo chuẩn VN2000. Cỏc dữ liệu này ủược kế thừa và ủưa vào phần mềm ENVIMWQ.

7.3.3.1 Tạo Cơ sở sản xuất

Cỏc CSSX là ủối tượng cần quản lý rất quan trọng trong ENVIMWQ. Cú 2 khả năng xảy ra :

- CSSX cú thể nằm ngoài khu cụng nghiệp (KCN) khi ủú CSSX này thuộc cấp 1 ; - CSSX cú thể nằm trong một KCN nào ủú. Khi ủú KCN là ủối tượng cấp 1 cũn CSSX

này thuộc cấp 2. Trên

- Hỡnh 7.4, khối CSSX ủược thể hiện bằng mũi tờn gạch ủứt.

Hỡnh 7.4. Quy trỡnh tạo cỏc ủối tượng quản lý trong ENVIMWQ Các CSDL liên quan tới CSSX gồm :

- Tên CSSX

147

- Thuộc Ban ngành chức năng (ví dụ thuộc Sở Thủy sản,…)

- Thành phần kinh tế: (Cơ quan nhà nước, Công ty liên doanh, Tư nhân, …) - Thuộc Ngành công nghiệp

- Mã ngành công nghiệp

- Danh mục cỏc ủiểm xả thải thuộc CSSX - Tờn giỏm ủốc (ủiện thoại, fax, e-mail, web site) - Tên người phụ trách về môi trường

- Thụng tin kỹ thuật liờn quan tới cỏc ủiểm xả trong xớ nghiệp như ủược chỉ ra trờn Bảng 7.1.

Bảng 7.1. Bảng cỏc ủiểm xả trong phạm vi từng CSSX STT Tờn mó ủiểm xả Tọa ủộ x Tọa ủộ y Danh sỏch

chất thải và ủặc trưng

Lưu

lượng Thải ra cống nào

1 2 3 4 5 6 7

1 ðiểm xả № 1

2 ðiểm xả № 2

7.3.3.2 Tạo các cống xả nước thải xuống sông

Khỏc với ENVIMWQ phiờn bản 1.0, ENVIMWQ phiờn bản 2.0 phõn biệt hai ủối tượng khác nhau là các ðiểm xả thải và Cống xả thải. ðiểm xả thải thuộc một CSSX cụ thể cũn Cống xả thải là nơi nước thải ủược ủổ trực tiếp xuống sụng.

Bảng 7.2. Thống tin liên quan tới cống xả Thông tin lưu trữ Kiểu dữ

liệu

Kích thước tối ủa (byte)

Mã cống xả(*) Char 10

Tên cống xả (*) Nvarchar 50

Kinh ủộ Nvarchar 53

Vĩ ủộ Nvarchar 53

X (*) Float 8

Y (*) Float 8

Mô tả nvarchar 150

Ghi chú nvarchar 150

7.3.3.3 Tạo cỏc ủiểm lấy nước cấp

Tại mỗi khu vực quản lý luôn có mặt các vị trí lấy nước dùng cho các mục tiêu khác nhau. ðõy là những vị trớ nhạy cảm cần ủược quản lý chặt chẽ. Phần mềm ENVIMWQ phiờn

148

bản 2.0 cho phộp người dựng cú thể tạo ra cỏc vị trớ này trờn bản ủồ số. Những thụng tin thuộc tớnh gắn với vị trớ lấy nước cấp này ủược thể hiển trong

Bảng 7.3. Thông tin về trạm cấp nước

STT Thụng tin lưu trữ Kiểu dữ liệu Kớch thước tối ủa (byte)

1 Mó ủiểm cấp nước (*) Char 10

2 Kinh ủộ Nvarchar 53

3 Vĩ ủộ Nvarchar 53

4 X (*) Float 8

5 Y (*) Float 8

6 ðộ cao Float 8

7 Tên tiếng Anh Nvarchar 50

8 Tờn ủiểm cấp nước (*) Nvarchar 50

10 ðịa chỉ Nvarchar 90

11 ðiện thoại Nvarchar 25

12 Fax Nvarchar 25

13 E-mail Nvarchar 25

14 Thuộc nhà máy nvarchar 50

15 Tờn giỏm ủốc nvarchar 20

16 ðiện thoại Nvarchar 25

17 Fax Nvarchar 25

18 E-mail Nvarchar 25

19 Công suất thiết kế (ngày ủờm)

nvarchar 50

20 Mục tiêu sử dụng (nước sinh hoạt, tưới tiêu, nuôi trồng thủy sản,…)

nvarchar 150

7.3.3.4 Tạo các vị trí lấy mẫu nước cho mục tiêu quan trắc

Theo cỏc chương trỡnh khỏc nhau, hàng năm tại mỗi vựng ủều cú tiến hành lấy mẫu phõn tớch chất lượng nước. Cỏc dữ liệu này rất quan trọng nhằm ủưa ra cỏc quyết ủịnh quản lý hành chớnh. Hiện nay tại hầu hết cỏc tỉnh thành của ủất nước, cỏc số liệu này nằm rải rỏc trong nhiều tài liệu khác nhau rất khó khai thác. Chính vì vậy cần phải xây dựng một công cụ tin học trợ giúp công tác quản lý tổng hợp và thống nhất các số liệu quan trắc này. Phần mềm ENVIMWQ 2.0 giỳp cho người dựng cú thể tạo ra cỏc vị trớ lấy mẫu mới trờn bản ủồ và nhập thụng tin thu thập ủược vào CSDL của phần mềm. Cấu trỳc dữ liệu của ủiểm lấy mẫu ủược cho trên Bảng 7.4.

Bảng 7.4. Cấu trỳc dữ liệu ủiểm lấy mẫu chất lượng nước Thông tin lưu Kiểu dữ Kích thước

149 7.3.3.5 Tạo các trạm Thủy văn

Cỏc số thủy văn như lưu lượng, vận tốc dũng chảy, ủộ ủục, … là những thụng số quan trọng tham gia vào mô hình tính toán mô phỏng chất lượng nước. Tại mỗi tỉnh thành của ủất nước ủều cú một số trạm thực hiện cụng tỏc quan trắc cỏc tham số này.

ENVIMWQ 2.0 cho phộp người dựng cú thể tạo ra cỏc trạm quan trắc này trờn bản ủồ.

Cấu trỳc CSDL của trạm này ủược trỡnh bày trong Bảng 7.5.

Bảng 7.5. Cấu trúc dữ liệu Trạm thủy văn Thông tin lưu trữ Kiểu dữ liệu Kích thước tối

ủa (byte)

Mã trạm (*) Char 10

Tên trạm (*) Nvarchar 50

ðịa ủiểm nvarchar 50

ðiện thoại nvarchar 20

Kinh ủộ Nvarchar 53

Vĩ ủộ Nvarchar 53

X (*) Float 8

Y (*) Float 8

Mô tả nvarchar 150

Ghi chú nvarchar 150

7.3.3.6 Tạo cỏc ủiểm kiểm soỏt chất lượng nước

Trong một vựng cần quản lý, luụn cú một số ủiểm nhạy cảm cần giỏt sỏt chặt chẽ chất lượng môi trường như: các vị trí lấy nước cấp, vị trí gần trường học, bệnh viện, khu dân cư, khu du lịch, … Phần mêm ENVIMWQ cho phép người dùng có thể tạo ra các vị trí như vậy

trữ liệu tối ủa (byte)

Mó ủiểm lấy mẫu (gọi là Trạm) (*)

Char 10

Tên trạm (*) Nvarchar 50

Loại trạm nvarchar 20

Kinh ủộ Nvarchar 53

Vĩ ủộ Nvarchar 53

X (*) Float 8

Y (*) Float 8

Mô tả nvarchar 150

Ghi chú nvarchar 150

150

trờn bản ủồ. Cỏc vị trớ như vậy ủược ủưa vào CSDL phục vụ cho mục tiờu quản lý. Vớ dụ như khi tính toán theo mô hình Paal sự lan truyền ô nhiễm, phần mềm ENVIMWQ 2.0 sẽ xuất các kết quả tớnh toỏn tại cỏc ủiểm kiểm soỏt chất lượng nước. ðõy là sự bổ sung cho phiờn bản trước.

Bảng 7.6. Cấu trỳc dữ liệu cỏc ủiểm kiểm soỏt chất lượng nước Thụng tin lưu trữ Kiểu dữ liệu Kớch thước tối ủa (byte) Mó ủiểm kiểm soỏt

chất lượng nước

Char 10

Tờn ủiểm (*) Nvarchar 50

Kinh ủộ Nvarchar 53

Vĩ ủộ Nvarchar 53

X (*) Float 8

Y (*) Float 8

Mô tả nvarchar 150

Ghi chú nvarchar 150

Một phần của tài liệu hệ thống thông tin môi trường (Trang 159 - 163)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(336 trang)