CHƯƠNG 7 PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG hỆ THỐNG THÔNG TIN – MÔ HÌNH MÔI TRƯỜNG TÍCH HỢP VỚI GIS
7.3 Xây dựng phần mềm ENVIMWQ – quản lý và mô phỏng chất lượng nước 144
7.3.3 Cỏc chức năng tạo ủối tượng quản lý trong ENVIMWQ
ENVIMWQ hướng tới một vựng cụ thể ủược thể hiện thụng qua bản ủồ GIS của vựng ủú (vớ dụ bản ủồ GIS của Thừa Thiờn Huế). Cỏc dữ liệu bản ủồ này ủược thực hiện từ cỏc ủề tài, dự ỏn khỏc, theo chuẩn VN2000. Cỏc dữ liệu này ủược kế thừa và ủưa vào phần mềm ENVIMWQ.
7.3.3.1 Tạo Cơ sở sản xuất
Cỏc CSSX là ủối tượng cần quản lý rất quan trọng trong ENVIMWQ. Cú 2 khả năng xảy ra :
- CSSX cú thể nằm ngoài khu cụng nghiệp (KCN) khi ủú CSSX này thuộc cấp 1 ; - CSSX cú thể nằm trong một KCN nào ủú. Khi ủú KCN là ủối tượng cấp 1 cũn CSSX
này thuộc cấp 2. Trên
- Hỡnh 7.4, khối CSSX ủược thể hiện bằng mũi tờn gạch ủứt.
Hỡnh 7.4. Quy trỡnh tạo cỏc ủối tượng quản lý trong ENVIMWQ Các CSDL liên quan tới CSSX gồm :
- Tên CSSX
147
- Thuộc Ban ngành chức năng (ví dụ thuộc Sở Thủy sản,…)
- Thành phần kinh tế: (Cơ quan nhà nước, Công ty liên doanh, Tư nhân, …) - Thuộc Ngành công nghiệp
- Mã ngành công nghiệp
- Danh mục cỏc ủiểm xả thải thuộc CSSX - Tờn giỏm ủốc (ủiện thoại, fax, e-mail, web site) - Tên người phụ trách về môi trường
- Thụng tin kỹ thuật liờn quan tới cỏc ủiểm xả trong xớ nghiệp như ủược chỉ ra trờn Bảng 7.1.
Bảng 7.1. Bảng cỏc ủiểm xả trong phạm vi từng CSSX STT Tờn mó ủiểm xả Tọa ủộ x Tọa ủộ y Danh sỏch
chất thải và ủặc trưng
Lưu
lượng Thải ra cống nào
1 2 3 4 5 6 7
1 ðiểm xả № 1
2 ðiểm xả № 2
7.3.3.2 Tạo các cống xả nước thải xuống sông
Khỏc với ENVIMWQ phiờn bản 1.0, ENVIMWQ phiờn bản 2.0 phõn biệt hai ủối tượng khác nhau là các ðiểm xả thải và Cống xả thải. ðiểm xả thải thuộc một CSSX cụ thể cũn Cống xả thải là nơi nước thải ủược ủổ trực tiếp xuống sụng.
Bảng 7.2. Thống tin liên quan tới cống xả Thông tin lưu trữ Kiểu dữ
liệu
Kích thước tối ủa (byte)
Mã cống xả(*) Char 10
Tên cống xả (*) Nvarchar 50
Kinh ủộ Nvarchar 53
Vĩ ủộ Nvarchar 53
X (*) Float 8
Y (*) Float 8
Mô tả nvarchar 150
Ghi chú nvarchar 150
7.3.3.3 Tạo cỏc ủiểm lấy nước cấp
Tại mỗi khu vực quản lý luôn có mặt các vị trí lấy nước dùng cho các mục tiêu khác nhau. ðõy là những vị trớ nhạy cảm cần ủược quản lý chặt chẽ. Phần mềm ENVIMWQ phiờn
148
bản 2.0 cho phộp người dựng cú thể tạo ra cỏc vị trớ này trờn bản ủồ số. Những thụng tin thuộc tớnh gắn với vị trớ lấy nước cấp này ủược thể hiển trong
Bảng 7.3. Thông tin về trạm cấp nước
STT Thụng tin lưu trữ Kiểu dữ liệu Kớch thước tối ủa (byte)
1 Mó ủiểm cấp nước (*) Char 10
2 Kinh ủộ Nvarchar 53
3 Vĩ ủộ Nvarchar 53
4 X (*) Float 8
5 Y (*) Float 8
6 ðộ cao Float 8
7 Tên tiếng Anh Nvarchar 50
8 Tờn ủiểm cấp nước (*) Nvarchar 50
10 ðịa chỉ Nvarchar 90
11 ðiện thoại Nvarchar 25
12 Fax Nvarchar 25
13 E-mail Nvarchar 25
14 Thuộc nhà máy nvarchar 50
15 Tờn giỏm ủốc nvarchar 20
16 ðiện thoại Nvarchar 25
17 Fax Nvarchar 25
18 E-mail Nvarchar 25
19 Công suất thiết kế (ngày ủờm)
nvarchar 50
20 Mục tiêu sử dụng (nước sinh hoạt, tưới tiêu, nuôi trồng thủy sản,…)
nvarchar 150
7.3.3.4 Tạo các vị trí lấy mẫu nước cho mục tiêu quan trắc
Theo cỏc chương trỡnh khỏc nhau, hàng năm tại mỗi vựng ủều cú tiến hành lấy mẫu phõn tớch chất lượng nước. Cỏc dữ liệu này rất quan trọng nhằm ủưa ra cỏc quyết ủịnh quản lý hành chớnh. Hiện nay tại hầu hết cỏc tỉnh thành của ủất nước, cỏc số liệu này nằm rải rỏc trong nhiều tài liệu khác nhau rất khó khai thác. Chính vì vậy cần phải xây dựng một công cụ tin học trợ giúp công tác quản lý tổng hợp và thống nhất các số liệu quan trắc này. Phần mềm ENVIMWQ 2.0 giỳp cho người dựng cú thể tạo ra cỏc vị trớ lấy mẫu mới trờn bản ủồ và nhập thụng tin thu thập ủược vào CSDL của phần mềm. Cấu trỳc dữ liệu của ủiểm lấy mẫu ủược cho trên Bảng 7.4.
Bảng 7.4. Cấu trỳc dữ liệu ủiểm lấy mẫu chất lượng nước Thông tin lưu Kiểu dữ Kích thước
149 7.3.3.5 Tạo các trạm Thủy văn
Cỏc số thủy văn như lưu lượng, vận tốc dũng chảy, ủộ ủục, … là những thụng số quan trọng tham gia vào mô hình tính toán mô phỏng chất lượng nước. Tại mỗi tỉnh thành của ủất nước ủều cú một số trạm thực hiện cụng tỏc quan trắc cỏc tham số này.
ENVIMWQ 2.0 cho phộp người dựng cú thể tạo ra cỏc trạm quan trắc này trờn bản ủồ.
Cấu trỳc CSDL của trạm này ủược trỡnh bày trong Bảng 7.5.
Bảng 7.5. Cấu trúc dữ liệu Trạm thủy văn Thông tin lưu trữ Kiểu dữ liệu Kích thước tối
ủa (byte)
Mã trạm (*) Char 10
Tên trạm (*) Nvarchar 50
ðịa ủiểm nvarchar 50
ðiện thoại nvarchar 20
Kinh ủộ Nvarchar 53
Vĩ ủộ Nvarchar 53
X (*) Float 8
Y (*) Float 8
Mô tả nvarchar 150
Ghi chú nvarchar 150
7.3.3.6 Tạo cỏc ủiểm kiểm soỏt chất lượng nước
Trong một vựng cần quản lý, luụn cú một số ủiểm nhạy cảm cần giỏt sỏt chặt chẽ chất lượng môi trường như: các vị trí lấy nước cấp, vị trí gần trường học, bệnh viện, khu dân cư, khu du lịch, … Phần mêm ENVIMWQ cho phép người dùng có thể tạo ra các vị trí như vậy
trữ liệu tối ủa (byte)
Mó ủiểm lấy mẫu (gọi là Trạm) (*)
Char 10
Tên trạm (*) Nvarchar 50
Loại trạm nvarchar 20
Kinh ủộ Nvarchar 53
Vĩ ủộ Nvarchar 53
X (*) Float 8
Y (*) Float 8
Mô tả nvarchar 150
Ghi chú nvarchar 150
150
trờn bản ủồ. Cỏc vị trớ như vậy ủược ủưa vào CSDL phục vụ cho mục tiờu quản lý. Vớ dụ như khi tính toán theo mô hình Paal sự lan truyền ô nhiễm, phần mềm ENVIMWQ 2.0 sẽ xuất các kết quả tớnh toỏn tại cỏc ủiểm kiểm soỏt chất lượng nước. ðõy là sự bổ sung cho phiờn bản trước.
Bảng 7.6. Cấu trỳc dữ liệu cỏc ủiểm kiểm soỏt chất lượng nước Thụng tin lưu trữ Kiểu dữ liệu Kớch thước tối ủa (byte) Mó ủiểm kiểm soỏt
chất lượng nước
Char 10
Tờn ủiểm (*) Nvarchar 50
Kinh ủộ Nvarchar 53
Vĩ ủộ Nvarchar 53
X (*) Float 8
Y (*) Float 8
Mô tả nvarchar 150
Ghi chú nvarchar 150