Tính toán mô phỏng ô nhiễm không khí trong ENVIMAP 2.0

Một phần của tài liệu hệ thống thông tin môi trường (Trang 312 - 319)

CHƯƠNG 9 PHẦN MỀM TÍCH HỢP CƠ SỞ DỮ LIỆU MÔI TRƯỜNG, HỆ THỐNG THÔNG TIN ðỊA LÝ VÀ MÔ HÌNH TOÁN

9.10 Tính toán mô phỏng ô nhiễm không khí trong ENVIMAP 2.0

Mụ hỡnh tớnh toỏn ụ nhiễm bẩn nước mặt sụng ủược thiết kế như là một moủun trong menu Mô hình (Hình 9.141) của ENVIMAP 2.0.

Hình 9.141. Menu Mô hình

ðể có thể chạy mô hình tính toán ô nhiễm không khí người sử dụng cần phải chọn các ống khói cần tính toán rồi chọn mục Chạy mô hình trên menu Mô hình hoặc kích phải chọn mục Chạy mô hình trên menu tiếp xúc, hoặc nhấn nút trên thanh công cụ hỡnh. Sau khi ủó chọn chạy mụ hỡnh thỡ trờn màn hỡnh của sổ ENVIMAP 2.0 sẽ cú dạng như trờn Hỡnh 9.142, trong ủú liệt kờ danh sỏch cỏc ống khúi ủó chọn và một số thụng số cần thiết ủể chạy mụ hỡnh. Nếu như người sử dụng chọn cỏc ủối tượng ống khúi rồi kớch hoạt menu tiếp xỳc thỡ trong cửa sổ này sẽ chỉ hiển thị danh sỏch cỏc ủối tượng ống khúi ủó chọn.

Trong hộp thoại này người sử dụng cần nhập cỏc thụng số cần thiết: thời ủiểm tớnh toỏn mụ phỏng, chất ụ nhiễm cần tớnh toỏn, hệ số khuếch tỏn rối ủứng K1 và rối ngang K0, trạm khớ tượng với cỏc thụng số ủặc trưng cho vựng ủó chọn, nhiệt ủộ khụng khớ tại mặt ủất, vận tốc giú ở ủộ cao 10 m, hướng vectơ giú tớnh từ hướng tõy ủụng ngược chiều kim ủồng hồ, nhiệt ủộ tại mức 850 HPa. ðối với mỗi ống khúi cần phải nhập chiều cao, ủường kớnh, vận tốc phụt ra và nhiệt ủộ khớ thải của ống khúi (nếu cỏc ủại lượng này khụng cú sẵn trong cơ sở dữ liệu và tải lờn tự ủộng) Sau khi nhập ủầy ủủ dữ liệu và nhấn nỳt Tiếp màn hỡnh sẽ có dạng như trên Hình 9.143.

300

Hỡnh 9.142. Danh sỏch cỏc ống khúi ủó chọn và một số thụng số cần thiết ủể chạy mô hình

Hình 9.143. Các thông số của lưới tính

301

Trong hộp thoại này liệt kê các thông số của lưới tính tự dộng phát sinh của ENVIMAP: tờn, tọa ủộ ủiểm ủầu, kớch thước, bước lưới. Người sử dụng cần chọn cỏc chất cần quan tõm bằng cỏch ủỏnh dấu vào cỏc ụ tương ứng rồi nhấn nỳt Tiếp ở phớa dưới bờn phải màn hình. Sau khi nhấn nút Tiếp màn hình sẽ có dạng như trên Hình 9.144.

Trong cửa sổ này người sử dụng cú thể xem lại cỏc thụng số ủó nhập, nếu cần sửa ủổi thỡ nhấn nỳt Lựi ủể sửa ủổi cỏc thụng số như vừa nờu, nếu cỏc thụng số ủó chọn là ủỳng thỡ nhấn nỳt Hoàn tất ủể bắt ủầu mụ phỏng ụ nhiễm nươc mặt sụng. sẽ chọn khoảng thời gian ủể thống kờ dữ liệu. Trờn màn hỡnh sẽ xuất hiện thanh quỏ trỡnh như dưới ủõy, hiển thị diễn tiến quá trình mô phỏng. Khi quá trình này kết thúc thì trên màn hình sẽ xuất hiện kết quả mụ phỏng ụ nhiễm khụng khớ thể hiện dưới dạng cỏc ủường ủồng mức như trờn Hỡnh 9.145

Hỡnh 9.144. Xem lại cỏc thụng số ủó nhập trước khi mụ phỏng

Người sử dụng có thể xem và soạn thảo các kết quả của mô hình bằng cách trước hết nhấn vào nỳt Chọn mụ hỡnh ở thanh cụng cụ Mụ hỡnh rồi kớch vào vựng cú ủường ủồng mức.

Khi ủú người sử dụng cú thể xem và thay ủổi cỏc thụng số ủầu vào bằng cỏch chọn mục Thông số mô hình trên menu Mô hình hoặc kích phải và chọn mục Thông số mô hình trên menu tiếp xúc. Trên màn hình sẽ xuất hiện hộp thoại như trên Hình 9.142 và người sử dụng cú thể thay ủổi cỏc thụng số như ủó mụ tả ở trờn.

Người sử dụng cũng có thể xem các kết quả dạng văn bản của mô hình bằng cách chọn mục Kết quả chạy mô hình trên menu Mô hình hoặc kích phải và chọn mục Kết quả

302

chạy mô hình trên menu tiếp xúc. Trên màn hình sẽ xuất hiện hộp thoại như Hình 9.146Hình 9.135

.

Hỡnh 9.145. Kết quả mụ phỏng ụ nhiễm dưới dạng cỏc ủường ủồng mức Hình 9.146 bao gồm 4 tab chứa 4 loai thông tin khác nhau. Trong tab thứ nhất là các số liệu ủầu vào ủể chạy mụ hỡnh (Hỡnh 9.146). Trong tab thứ hai là cỏc giỏ trị nồng ủộ tớnh toán tại các nút lưới (Hình 9.147).

Hỡnh 9.146. Cỏc số liệu ủầu vào ủể chạy mụ hỡnh

303

Hỡnh 9.147. Cỏc giỏ trị nồng ủộ tớnh toỏn tại cỏc nỳt lưới

Hỡnh 9.148. Cỏc giỏ trị nồng ủộ cực ủại do riờng từng nguồn xả gõy ra Trong tab thứ ba là cỏc giỏ trị nồng ủộ cực ủại do riờng từng ống khúi gõy ra (Hỡnh 9.148).Trong tab thứ tư là ủồ thị phõn bố nồng ủộ chất ụ nhiễm dọc hướng giú ủối với mỗi ống khúi nếu như chỉ cú ống khúi ủú hoạt ủộng (Hỡnh 9.149).

304

Hỡnh 9.149. ðồ thị phõn bố nồng ủộ chất ụ nhiễm dọc hướng giú ủối với mỗi ống khói

Sau khi ủó chọn vựng lưới của mụ hỡnh người sử dụng cú thể thay ủổi cỏc thụng số của cỏc ủường ủồng mức bằng cỏch chọn mục Thuộc tớnh lưới trờn menu Mụ hỡnh hoặc nhấn nỳt trờn thanh cụng cụ Mụ hỡnh. Khi ủú trờn màn hỡnh sẽ cú dạng như trờn Hỡnh 9.150.

Trên Hình 9.150 trong tab thứ nhất là các thông số thuộc tính của lưới tính. Người sử dụng cú thể thay ủổi cỏc thụng số này: kớch thước lưới, số hàng, cột, gúc quay, ủộ dài tối thiểu của một ủường ủồng mức, những thụng số cần hiển thị, màu sắc, ủộ mờ, kiểu ủường, ủộ dày nột vẽ, màu nền và màu chữ cho hợp lý hơn.

Trong tab thứ hai của hộp thoại này (Hình 9.151) là các thông số thuộc tính của các ủường ủồng mức. Người sử dụng cú thể thay ủổi cỏc thụng số này ủể nhận ủược bức tranh phõn bố cỏc ủường ủồng mức theo ý muốn. Người sử dụng cú thể chọn giỏ trị màu tụ, màu ủường, cỏc thụng số cần hiển thị, chọn TCVN tương ứng ủể so sỏnh…

305

Hình 9.150. Các thông số thuộc tính của lưới tính

Hỡnh 9.151. Cỏc thụng số thuộc tớnh của cỏc ủường ủồng mức

306

Một phần của tài liệu hệ thống thông tin môi trường (Trang 312 - 319)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(336 trang)