So sánh, đánh giá chung các kết quả dự báo nhân lực có trình độ cao đẳng, đại học

Một phần của tài liệu Cơ sở khoa học của dự báo nhu cầu nhân lực trình độ cao đẳng, đại học ở việt nam (Trang 167 - 171)

CHƯƠNG 3. ĐỀ XUẤT QUY TRÌNH, KỸ THUẬT VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÁC ĐIỀU KIỆN ĐỂ DỰ BÁO NHU CẦU NHÂN LỰC TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG, ĐẠI HỌC Ở VIỆT NAM

3.3. Thử nghiệm dự báo nhu cầu nhân lực có trình độ cao đẳng, đại học

3.3.2. So sánh, đánh giá chung các kết quả dự báo nhân lực có trình độ cao đẳng, đại học

Như vậy, theo kết quả thử nghiệm ở mục 3.4.1. tổng cộng có 6 phương án tương đối khả dĩ có thể áp dụng để dự báo lao động trình độ CĐ, ĐH đến năm 2020, đó là: PA1 – Dự báo lao động CĐ, ĐH theo chuỗi thời gian; PA2, PA3, PA4 là dự báo theo tỉ trọng với các hàm số tuyến tính, hàm bậc hai đủ, hàm bậc 2 thiếu; PA5, PA6 là dự báo theo mối tương quan với GDP.

Để đánh giá các phương án dự báo nhân lực có trình độ CĐ, ĐH toàn quốc chúng ta sẽ so sánh các phương án theo các khía cạnh: Tổng số nhân lực

trình độ CĐ, ĐH; Tốc độ tăng trưởng của từng phương án và tỉ trọng nhân lực có trình độ CĐ, ĐH trong tổng số lao động chung. Sau đây là kết quả so sánh các phương án theo các khía cạnh khác nhau.

Bng 3. 4. So sánh tng s lao động có trình độ CĐ, ĐH theo các phương án d báo

Năm PA1 PA2 PA3 PA4 PA5 PA6

2011 3.452.898 3.464.269 3.477.111 3.839.203 4.383.028 4.025.144 2012 3.663.865 3.688.425 3.717.663 4.127.471 4.910.800 4.391.294 2013 3.881.352 3.943.597 4.006.357 4.425.071 5.490.630 4.780.321 2014 4.063.900 4.249.835 4.355.572 4.732.003 6.124.769 5.192.933 2015 4.247.616 4.620.273 4.781.722 5.048.267 6.815.465 5.629.837 2016 4.417.714 5.043.564 5.281.821 5.373.864 7.564.968 6.091.741 2017 4.607.963 5.538.788 5.878.725 5.708.793 8.375.528 6.579.353 2018 4.805.320 6.119.046 6.592.615 6.053.054 9.249.394 7.093.380 2019 5.004.248 6.800.317 7.448.742 6.406.648 10.188.816 7.634.529 2020 5.196.865 7.602.138 8.478.806 6.769.573 11.196.043 8.203.509

Bảng trên là số liệu về tổng số lao động có trình độ CĐ, ĐH theo các phương án/ hàm được sử dụng để dự báo khác nhau. Nhìn vào số liệu này thì ta thấy đến năm 2020 số liệu thấp nhất là phương án 1 – hồi qui tuyến tính tổng số lao động trình độ CĐ, ĐH. Tuy nhiên, nhìn vào số lượng tuyệt đối này chúng ta khó có thể rút ra được những kết luận chính xác. Chúng ta không nên chỉ dựa vào sự phát triển đơn giản của chỉ số nhân lực có trình độ cao đẳng và đại học; cần xem xét tốc độ phát triển của lao động có trình độ CĐ, ĐH trong mối quan hệ với sự phát triển của kinh tế và dựa vào tỉ trọng lao động có trình độ CĐ, ĐH trong tổng số lực lượng lao động nói chung.

Ta sẽ xét tỉ trọng nhân lực có trình độ CĐ, ĐH của các phương án trước để có thể chỉ ra một phần tính hợp lý hoặc không hợp lý của các phương án.

Tỉ trọng nhân lực có trình độ CĐ, ĐH được thể hiện ở bảng dưới đây.

Bng 3. 5. So sánh t trng lao động trình độ CĐ, ĐH theo các phương án

Năm PA1 PA2 PA3 PA4 PA5 PA6 6,67 6,67 6,67 6,67 6,67 6,67 2011 6,88 6,90 6,93 7,65 8,73 8,02 2012 7,12 7,17 7,23 8,02 9,55 8,54

2013 7,37 7,49 7,60 8,40 10,42 9,07

2014 7,54 7,88 8,08 8,77 11,36 9,63

2015 7,70 8,37 8,67 9,15 12,35 10,20

2016 7,83 8,94 9,36 9,53 13,41 10,80

2017 7,99 9,61 10,20 9,90 14,53 11,41

2018 8,16 10,39 11,19 10,28 15,71 12,04 2019 8,32 11,31 12,39 10,65 16,94 12,70 2020 8,47 12,39 13,81 11,03 18,24 13,37

Nhìn vào bảng trên chúng ta thấy tỉ trọng nhân lực có trình độ CĐ, ĐH đến năm 2020 của 4 phương án 2, 3, 4, 6 là khá tập trung và nằm trong khoảng 11,03% đến 13,81% với độ chênh lệch chỉ là gần 3%. Các phương án 1 (8,47%) và phương án 5 (18,24%) chênh lệch khá xa so với trung bình của các phương án. Vì thế mà chúng ta có thể nhận thấy khả năng nhân lực có trình độ CĐ, ĐH chiếm khoảng 11 -13,81% là hợp lý hơn cả.

Bng 3. 6. So sánh tc độ tăng trưởng lao động trình độ CĐ, ĐH theo các phương án

Năm PA1 PA2 PA3 PA4 PA5 PA6

2011 5,73 6,08 6,47 17,56 34,21 23,25

2012 6,11 6,47 6,92 7,51 12,04 9,10

2013 5,94 6,92 7,77 7,21 11,81 8,86

2014 4,70 7,77 8,72 6,94 11,55 8,63

2015 4,52 8,72 9,78 6,68 11,28 8,41

2016 4,00 9,16 10,46 6,45 11,00 8,20 2017 4,31 9,82 11,30 6,23 10,71 8,00 2018 4,28 10,48 12,14 6,03 10,43 7,81 2019 4,14 11,13 12,99 5,84 10,16 7,63 2020 3,85 11,79 13,83 5,66 9,89 7,45

Tuy nhiên chúng ta cần xem xét xem tốc độ tăng trưởng nhân lực trình độ CĐ, ĐH của các phương án này có hợp lý hay không. Tốc độ tăng trưởng của các phương án được thể hiện ở bảng trên.

Chúng ta thấy tốc độ tăng trưởng nhân lực có trình độ CĐ, ĐH của phương án 1 thì giảm dần và quá thấp (từ 5,73% giảm xuống còn 3,85%). Tốc độ của phương án 5 thì cũng rất cao vào năm 2011 và giảm dần từ năm 2012 xuống còn gần 10% vào năm 2020. Điều đó cũng làm cho chúng ta thấy đó là các phương án không hợp lý. Các phương án tỉ trọng phát triển tuyến tính (PA4) và tỉ trọng phát triển theo hàm số bậc hai đủ cũng có tốc độ giảm dần.

Điều đó chứng tỏ chúng cũng không phù hợp với qui luật mà phát triển của hệ thống của chúng ta. Nhìn vào Bảng 3.6 chúng ta thấy rằng phương án PA2 và PA3 có tốc độ tăng trưởng hợp lý hơn cả. Nếu chúng ta coi tốc độ phát triển kinh tế là trung bình của hai cận dưới và trên thì ta cũng có tốc độ tăng trưởng nhân lực trình độ CĐ, ĐH toàn quốc là trung bình của hai phương án trên, điều đó có nghĩa là tốc độ tăng trưởng như bảng dưới đây.

Bng 3. 7. D báo lao động trình độ CĐ, ĐH đến năm 2020

Năm Tổng số CĐ, ĐH Tốc độ tăng trưởng Tỉ trọng

2011 3.470.690 6,27 6,91

2012 3.703.030 6,69 7,20

2013 3.974.900 7,34 7,54

2014 4.302.470 8,24 7,98

2015 4.700.461 9,25 8,52

2016 5.161.580 9,81 9,15

2017 5.706.643 10,56 9,90

2018 6.352.061 11,31 10,79

2019 7.118.112 12,06 11,84

2020 8.029.930 12,81 13,08

Lựa chọn phương án dự báo:

Mỗi phương trình dự báo tìm được theo các nhân tố khác nhau sẽ cho ta các kết quả khác nhau. Phương pháp chuyên gia sẽ giúp phân tích, xem xét để người làm dự báo chọn được phương án thích hợp nhất. Việc lựa chọn kết quả của phương án nào đều do người làm dự báo quyết định, vì vậy, đòi hỏi người thực hiện dự báo phải am hiểu đối tượng dự báo, về sự phát triển trong quá khứ và trong cả tương lai. Định hướng của chính sách, của kinh tế - xã hội cũng góp phần rất quan trọng trong việc lựa chọn kết quả cuối cùng này.

Một phần của tài liệu Cơ sở khoa học của dự báo nhu cầu nhân lực trình độ cao đẳng, đại học ở việt nam (Trang 167 - 171)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(216 trang)