PHỦ THIÊN TRƯỜNG TRÔNG RA
1. Thế nào là quan hệ từ
a. Xét Vd: Bảng phụ
- Vda : Của: Liên kết giữa định ngữ mẹ và danh từ con gà.
→ Biểu thị ý nghĩa quan hệ sở hữu.
- VDb : Như: Liên kết với bổ ngữ hoa và tính từ đẹp.
→ Quan hệ so sánh.
- VDc : Bởi … nên: Nối 2 vế của câu ghép.
→ Quan hệ nhân quả.
- VDd : Nhưng : Biểu thị quan hệ đối nghịch giữa mẹ thường...và hôm nay.
b. Kết luận:
- Quan hệ từ dùng để biểu thị các ý nghĩa quan hệ như sở hữu, so sánh nhân quả,...
giữa các bộ phận của câu hay giữa các câu với câu trong đoạn văn.
2. Sử dụng quan hệ từ a. XétVD: Bảng phụ
- Gv: Kết luận: Việc dùng hay không dùng quan hệ từ đều có liên quan đến ý nghĩa của câu.Vì vậy không thể bỏ được quan hệ từ một cách tùy tiện.
- Gv: Cho hs đọc các vd sgk được ghi ở bảng phụ
? Trong các trường hợp đó trường hợp nào bắt buộc phải dùng quan hệ từ , trường hợp nào không ? (trường hợp bắt buộc ghi dấu +, không bắt buộc -)
a(-) ;b(+) ; c( -) ; d (+) ;e(-) ;g(+) ; h(+) ; I(-)
? Em hãy tìm quan hệ từ thường dùng với cặp quan hệ từ nếu , vì , tuy , hễ , sở dĩ ?
- Nếu … thì ; Vì …nên ; Tuy … nhưng ; Hễ … thì
- Sở dĩ…là vì .
? Em hãy đặt câu với các cặp quan hệ từ đó ? - Hs : Làm theo nhóm . Lên bảng trình bày.
- Gv : Làm mẫu.
- Vì chăm học và học giỏi nên Nam được khen . - Tuy nhà xa nhưng Bắc vẫn đi học đúng giờ.
- Hễ gió thổi mạnh thì diều bay cao . - Sở dĩ nó thi trượt là vì nó chủ quan .
? Qua phân tích em có nhận xét gì về cách dùng quan hệ từ ? ghi nhớ sgk.
- Hs : Dựa ghi nhớ trả lời.
*HOẠT ĐỘNG 2 : Hướng dẫn luyện tập
Gv : Làm mẫu một bài ở lớp. giao bài tập hs thực hiện ở nhà.
a (-) e (-) b (-) g (+) c (-) h (+) d (+) i (-)
→ Có trường hợp bắt buộc dùng quan hệ từ . Đó là những trường hợp nếu không có quan hệ từ thì câu văn sẽ không rõ nghĩa .Cũng có trường hợp không bắt buộc dùng quan hệ từ .
- Có 1 số quan hệ từ dùng thành cặp.
Nếu … thì ; Vì …nên ; Tuy … nhưng ; Hễ
…thì
- Sở dĩ…là vì .
* Ghi nhớ Sgk/98
II. LUYỆN TẬP:
Bài tập 1:
HS tự tìm .
Bài tập 2 : Điền qht thích hợp . - Và , với , với , nếu , thì , và .
Bài tập 3: Trong các câu , câu nào đúng, câu nào sai :
- a(-) ;b ( +) ; c (-) ; d (+) ; e(-) ; g (+) ; h (-) ; I (+) ;k(+) ; l(+)
Bài tập 5 : Phân biệt nghĩa
- Nó gầy nhưng khoẻ ( tỏ ý khen ).
- Nó khoẻ nhưng gầy ( tỏ ý chê).
E. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC - Về nhà làm các bài tập còn lại.
- Phân tích ý nghĩa của câu văn có sử dụng quan hệ từ.
- Soạn bài “Luyện tập làm văn biểu cảm”
F. RÚT KINH NGHIỆM:
………
……….
………
………
******************************************************
TUẦN 8
TIẾT 29 Ngày soạn:05/10/2011
Ngày dạy:07/10/2011
Tiết 28:
Tập Làm Văn: LUYỆN TẬP CÁCH LÀM BÀI VĂN BIỂU CẢM
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Luyện tập các thao tác làm văn biểu cảm: Tìm hiểu đề và tìm ý, lập dàn bài và viết bài.
- Có thói quen tưởng tượng , suy nghĩ cảm xúc, trước một đề văn biểu cảm.
B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1. Kiến thức:
- Đặc điểm của thể loại văn biểu cảm.
- Các thao tác làm bài văn biểu cảm, cách thể hiện những tình cảm, cảm xúc.
2. Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng làm bài văn biểu cảm.
3. Thái độ:
- Tự giác, nghiêm túc C. PHƯƠNG PHÁP:
- Vấn đáp kết hợp thực hành, thảo luận nhóm.
D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định : 2. Kiểm tra bài cũ
? Nêu các bước làm bài văn biểu cảm ?
? Muốn tìm ý cho bài văn biểu cảm phải làm ntn?
3. Bài mới : GV giới thiệu bài
- Ở tiết trước các em đã tìm hiểu về đề bài và cáh làm bài văn biểu cảm của văn, tiết học hôm nay chúng ta sẽ đi thực hành cách làm 1 bài văn biểu cảm .
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS NỘI DUNG BÀI DẠY
* HOẠT ĐỘNG 1 :Luyện tập cách tìm hiểu đề,lập dàn bài cho bài văn biểu cảm
GV Cho hs chú ý lên đề bài .
? Đề bài yêu cầu em viết địều gì ?
? Trong đề trên từ ngữ nào là quan trọng nhất ? Hs : Phát biểu.
- Loài cây, em yêu .
+ Loài cây : Đối tượng miêu tả là loại cây chứ không phải là loại vật hay là người .
+ Em : Người viết là chủ thể bày tỏ thái độ ,tình cảm .
+ Yêu: Chỉ tập trung khai thác tình cảm tích cực là yêu để nói lên sự gắn bó và cần thiết của loại cây đó đối với đới sống của chủ thể.
? Cho biết một số loại cây cụ thể mà em yêu thích
? Giải thích tại sao mà em yêu thích cây đó ? HS :Suy nghĩ ,phát biểu.
- Tên gọi : tre , mít , phượng …
I. TÌM HIỂU CHUNG:
1. Luyện tập tìm hiểu đề , lập dàn bài a. Tìm hiểu đề
Đề bài : Loài cây em yêu . + Định hướng :
- Yêu cầu viết : Loài cây em yêu . - Cây em yêu : Cây phượng .
- Lí do : Cây phượng tượng trưng cho sự hồn nhiên , đáng yêu của tuổi học trò .
b. Lập dàn ý
+ Mở bài : nêu loài cây , lí do em yêu thích . - Em thích nhất là cây phượng .
Cây phượng đã gắn bó bao kỉ niệm ngây thơ , hồn nhiên , đáng yêu .
+ Thân bài : Các phẩm chất của cây :
- Lí do : các phẩm chất của cây , sự gắn bó , ích lợi .
? Vì sao em thích cây phượng hơn cây khác
? Cây đem lại cho em những gì trong cuộc sống vật chất , tinh thần ?
Cho đời sống tinh thần thêm vui tươi , rộn ràng.
Hs: Trả lời.
Gv: Định hướng.
Gv:Với đề bài trên hãy lập dàn ý.
Hs :Thực hiện theo nhóm.
Nhóm 1:+2: Mở bài :
- Giới thiệu chung về cây phượng . - Nêu loài cây lí do mà em yêu thích . + Thân bài :
*Các phẩm chất của cây
- Thân cây to, rễ lớn , ô che mát cho cả góc sân . - Sau những trận mưa rào ...
*Loài cây phượng trong cuộc sống của con người . - Loài cây phượng trong cuộc sống của em.
- Chính màu đỏ của hoa phượng , âm thanh của tiếng ve làm cho đời sống tinh thần chúng em luôn vui tươi rộn ràng ; Cây phượng gợi nhớ đến tuổi học trò ,thầy , cô ,bạn bè .
- Nhóm 3+4: Kết bài : Em rất yêu quý cây phượng.
*HOẠT ĐỘNG 2: Luyện tập cách viết bài
HS viết đoạn mở bài, thân bài, kết bài → trình bày → HS khác góp ý → GV nhận xét
* Đọc văn bản Cây sấu Hà Nội.
- Thân to,rễ lớn , tán phượng xoè rộng che mát .
- Hoa màu đỏ .
=> Đẹp , bền , dẻo dai , chịu đựng mưa nắng . - Loài cây phượng trog cuộc sống con người : Toả mát trên con đường , ngôi trường tạo vẻ thơ mộng , hấp thụ không khí trong lành .
- Loại cây trong cuộc sống của em : Màu đỏ của phượng , âm thanh tiếng ve làm cho c/s chúng em luôn vui tươi rộn ràng .
=> Do đó cây phượng là cây em yêu . + Kết bài : Tình cảm của em . - Em rất yêu quí cây phượng .
- Xao xuyến bâng khuâng khi chia tay với phượng thân yêu để bước vào kì nghỉ hè .