TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

Một phần của tài liệu Giáo án ngữ văn 7 cả năm chi tiết (full) (Trang 151 - 156)

LUYỆN TẬP SỬ DỤNG TỪ

B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

- Giúp hs nắm lại kiến thức đã học về ba phân môn Văn +Tiếng Việt + Tập Làm Văn. Phát huy ưu điểm ,khắc phục nhược điểm

2. Kĩ năng:

- Đánh giá khả năng tiếp thu bài của hs.

3. Thái độ:

- Nhận rừ ưu khuyết điểm để khắc phục sửa chữa và phát huy.

C. PHƯƠNG PHÁP, CHUẨN BỊ:

- Vấn đáp, đàm thoại kết hợp với thực hành.

- GV: Bài viết của H/s + các lỗi trong bài + cách chữa - H/s: Lập dàn ý chi tiết đề văn ,các câu ở bài văn.

D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1. Ổn định:

2. Kiểm tra bài cũ:

3. Bài mới: Giới thiệu bài:

- Chúng ta đã làm bài kiểm tra Tiếng Việt + bài kiểm tra Văn và bai viết Tập Làm Văn. Để đánh giá xem bài viết của các em đã làm: được những gì, còn điểu gì chưa hoàn thành hoặc cần tránh. Tất cả những điều trên, chúng ta cùng nhau thực hiện trong giờ học này.

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI DẠY

* HOẠT ĐỘNG 1: Trả bài kiểm tra HKI

? Hãy xác định yêu cầu của đề bài? (kiểu VB, các kĩ năng cần vận dụng vào bài viết)

- HS: Đọc lại đề bài

* HOẠT ĐỘNG 2: Yêu cầu của bài làm. Nhận xét ưu, nhược điểm

Gv: Đọc lại cho HS phần trắc nghiệm và gọi các hs lên chọn đáp án.

- H/s Khác theo dõi bổ sung

? Thế nào là từ đồng nghĩa, cho vd?

Hs : Trả lời , phần điền quan hệ từ tương tự GV nhận xét ưu điểm và nhược điểm

- Nhận xét và chỉ ra những tồn tại trong bài làm của H/s

a. Ưu điểm:

- Các em đã xác định được yêu cầu của đề bài (kiểu văn bản cần tạo lập, các kĩ năng cần sử dụng trong bài viết)

- 1số bài vận dụng yếu tố biểu cảm khá linh hoạt - Bài viết sinh động, giàu cảm xúc: ví dụ bài làm của

H/s

- Trình bày sạch đẹp.

- Trình bày sạch đẹp.

b. Tồn tại:

- Bố cục bài làm ở một số em chưa mạch lạc, cần chú ý tách ý, tách đoạn.

I. ĐỀ BÀI: Tiết 71 +72

II. YÊU CÂU CỦA BÀI LÀM 1. Nội dung:

2. Đáp án chấm:

- Tiết 71 +72

3. Nhận xét ưu, nhược điểm a.Ưu điểm

- Đa số các em đã hiểu được yêu cầu của đề bài và chuẩn bị tốt cho bài viết số 3 . Do đó bài viết của chúng ta đạt điểm trên trung bình khá cao

- Trình bày sạch sẽ hơn , các em cũng biết dùng các biện pháp so sánh , liên tưởng , tưởng tượng. Thể hiện được cảm xúc của mình ,ấn tượng và cảm xúc của em

- Viết này có tốt hơn các bài viết trước , dùng từ , câu chính xác hơn

b. Khuyết điểm :

- Tuy nhiên còn một số em vẫn chưa nắm được yêu cầu của đề vì thế kể lan man - Trình bày thì cẩu thả , sai lỗi chính tả nhiều

- Chưa biết dùng các phương thức miêu tả , tự sự để thễ hiện cảm xúc của mình - Thống kê chất lượng

- Sử dụng yếu tố miêu tả chưa linh hoạt, chưa nhiều - Còn mắc lỗi diễn đạt, dùng từ, đặt câu:

- còn sai chính tả

- Chữ viết ở một số bài còn cẩu thả, chưa khoa học.

- Một số bài làm còn sơ sài, kết quả chưa cao - GV: Đưa ra các lỗi trong bài -> H/s sửa

- GV: Đọc mẫu những đoạn văn, bài văn viết tốt - Trả bài cho H/s

GV: Trả bài cho HS và nêu yêu cầu : 1. Mỗi HS tự xem lại bài và tự sửa lỗi

2. Trao đổi bài cho nhau để cùng rút kinh nghiệm Gv : Hướng sửa các lỗi đã mắc?

THỐNG KÊ ĐIỂM Lớp Số

HS

0 1-2 3-4 Dưới TB 5-6 7-8 9-10 Trên TB

SL % SL % SL % SL % SL % SL % SL % SL %

7C1 7C2

E. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC :

- Chuẩn bị bài: Tục ngữ về thiên nhiên lao động SX F. RÚT KINH NGHIỆM:

Ngày soạn: 31/12/ 2011 Ngày dạy: 02/ 01/ 2012

Tiết 73 : TỤC NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN VÀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Nắm được khái niệm tục ngữ.

- Thấy được giá trị nội dung, đặc điểm hình thức của tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất.

- Biết tích lũy thêm kiến thức về thiên nhiên và lao động sản xuất qua các câu tục ngữ.

II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

1. Kiến thức:

- Khái niệm tục ngữ.

- Nội dung tư tưởng, ý nghĩa triết lí và hình thức nghệ thuật của những câu tục ngữ trong bài học.

2. Kĩ năng:

a. Kỹ năng chuyên môn:

- Đọc - Hiểu phân tích các lớp nghĩa của tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất - Vận dụng được ở mức độ nhất định một số câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất vào đời sống.

b. Kỹ năng sống:

- Tự nhận thức được những bài học kinh nghiệm về thiên nhiên và lao động sản xuất.

- Ra quyết định : vận dụng các bài học kinh nghiệm đúng lúc đúng chỗ.

3. Thái độ:

- Hiểu về tục ngữ qua đó thêm yêu một thể loại văn học dân gian của dân tộc.

III. CÁC PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG:

- Phân tích tình huống trong các câu tục ngữ để rút ra những bài học kinh nghiệm về thiên nhiên, lao động sản xuất.

- Động não suy nghĩ: rút ra những bài học thiết thực về kinh nghiệm thiên nhiên, lao động sản xuất.

IV. PHƯƠNG PHÁP

- Vấn đáp kết hợp thực hành, thảo luận nhóm.

V. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1. Ổn định : 2. Kiểm tra bài cũ :

3. Bài mới : - Kiểm tra sự chuẩn bị của HS GV giới thiệu bài

- Tục ngữ là một thể loại văn học dân gian. Nó được ví là kho báu kinh nghiệm và trí tuệ dân gian, là “ Túi khôn vô tận”. Tục ngữ là thể loại triết lí nhưng cũng là “cây đời xanh tươi “. Tiết học hôm nay cô cùng các em tìm hiểu thể loại mới đó là tục ngữ . Vậy tục ngữ là gì ? tục ngữ đúc kết được những kinh nghiệm gì cho chúng ta .

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI DẠY

* HOẠT ĐỘNG 1 : Tìm hiểu về chú thích SGK

? Thế nào là tục ngữ ?

- HS : Trả lời như phần chú thích * SGK/3

* HOẠT ĐỘNG 2 : Tìm hiểu văn bản

- Gv : đọc gọi hs đọc lại ( giọng điệu chậm rãi, rõ ràng, chú ý các vần lưng, ngắt nhịp ) - Giải thích các từ khó

? Bố cục chia làm mấy phần, nội dung của từng phần ?

- HS: Thảo luận nhóm 2p - GV: Chốt ghi bảng

- Gọi hs đọc câu 1

? Nhận xét về vần, nhịp và các biện pháp nghệ thuật trong câu tục ngữ ?

? Bài học rút ra từ ý nghĩa câu tục ngữ này là gì ?

? Bài học đó được áp dụng như thế nào trong thực tế ?

- HS đọc câu 2

? Câu tục ngữ có mấy vế ? nêu nghĩa của từng vế

? Vậy nghĩa của cả câu là gì ? - HS: Suy nghĩ,trả lời.

- GV: Nhận xét, ghi bảng.

? Trong thực tế đời sống, kinh nghiệm này được áp dụng như thế nào ?

- Gọi hs đọc câu 3

I. GIỚI THIỆU CHUNG:

1. Chú thích:

- Tục ngữ là câu nói dân gian ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh, đúc kết những bài học của nhân dân về :

+ Quy luật của thiên nhiên.

+ Kinh nghiệm lao động sản xuất.

+ Kinh nghiệm về con người và xã hội.

- Những bài học kinh nghiệm về quy luật thiên nhiên và lao động sản xuất là nội dung quan trọng của tục ngữ.

I. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN 1. Đ ọc – tìm hiểu từ khó 2. Tìm hiểu văn bản:

a. Bố cục:Chia làm hai phần

+ Phần 1 : 4 câu đầu :Tục nhữ về thiên nhiên + Phần 2 : 4 câu sau :Tục ngữ về LĐSX b. Phương thức biểu đạt: Trữ tình c. Phân tích :

c1. Tục ngữ đúc rút kinh nghiệm từ thiên nhiên Câu 1 : Đêm tháng năm …

Ngày tháng mười ….

- Vần lưng , phép đối , nói quá

Tháng năm đêm ngắn, tháng mười đêm dài – Giúp con người chủ động về thời gian , công việc trong những thời điểm khác nhau

Câu 2: Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa

Đêm sao dày dự báo ngày hôm sau sẽ nắng, đêm không sao báo hiệu ngày hôm sau sẽ mưa

=> Nắm trước thời tiết để chủ động công việc

Câu 3 : Ráng mỡ gà, có nhà thì giữ

? Câu tục ngữ này có mấy vế ? Nêu nghĩa của từng vế

? Vậy nghĩa của cả câu tục ngữ này là gì ? - HS : Suy nghĩ,trả lời.

- GV : Nhận xét,ghi bảng.

- Gọi hs đọc câu 4

? Nghĩa của câu tục ngữ thứ tư là gì ?

? Kinh nghiệm nào được rút ra từ hiện tượng kiến bò tháng bảy này ?

? Bài học thực tiễn từ kinh nghiệm dân gian này là gì ?

- HS: Vẫn phải lo đề phòng lũ lụt sau tháng bảy âm lịch

- Gọi hs đọc câu tục ngữ thứ 5

? Câu tục ngữ thứ 5 có mấy vế? Giải nghĩa từng vế ? Nghĩa của câu tục ngữ này là gì ? - HS: Mảnh đất nhỏ bằng 1 lượng vàng lớn

? Kinh nghiệm nào được đúc kết từ câu tục ngữ này ?

? Bài học thực tế từ kinh nghiệm này là gì ? - Giá trị và vai trò của đất đai đối với người nông dân

- HS : Suy nghĩ,trả lời.

- GV : Nhận xét,ghi bảng.

- Cho hs đọc câu 6

? Kinh nghiệm lao động sx được rút ra ở đây là gì ?

? Bài học từ kinh nghiệm đó là gì ? - HS : Suy nghĩ,trả lời.

- GV : Nhận xét.

? Trong thực tế, bài học này được áp dụng ntn? ( HSTLN)

- HS : Nghề nuôi tôm cá ở nước ta ngày càng được đầu tư phát triển, thu lợi nhuận lớn

- Hs đọc câu 7

? Theo dõi câu tục ngữ cho biết các chữ nhất, nhì, tam, tứ có nghĩa gì ? từ đó nêu nghĩa của cả câu ? ( HSTLN)

? Kinh nghiệm trồng trọt được đúc kết từ câu tục ngữ này là gì ?

- HS : Nghề trồng lúa cần đủ bốn yếu tố

? Bài học kinh nghiệm này là gì ?

- HS : Trong nghề làm ruộng, đảm bảo đủ bốn yếu tố thì lúa tốt mùa màng bội thu

Hs đọc câu 8

? Nêu nghĩa của câu tục ngữ này ?

? Kinh nghiệm được đúc kết từ câu tục ngữ này là gì ?

- HS : Trong trồng trọt ,cần đảm bảo 2 yếu tố thời vụ và đất đai

Khi chân trời xuất hiện sắc màu vàng thì phải coi giữ nhà ( sắp có bão)

Câu 4 : Tháng bảy kiến bò , chỉ lo lại lụt

Kiến ra nhiều vào tháng bảy âm lịch sẽ còn lụt nữa – vẫn phải lo đề phòng lũ lụt sau tháng bảy âm lịch

c2. Tục ngữ về lao động sx Câu 5: Tấc đất , tấc vàng

đất quí như vàng –giá trị của đất đôi với đời sống lao động sx của con người nông dân

Câu 6: Nhất canh trì, nhị canh viên, tam canh điền .

 Nuôi cá có lãi nhất , rồi đến làm vườn , rồi làm ruộng => muốn làm giàu, cần đến phát triển thuỷ sản

Câu 7 : Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống

Trong nghề làm ruộng, cần đảm bảo đủ 4 yếu tố thì lúa tốt, mùa màng bội thu

Câu 8: Nhất thì , nhì thục

Thứ nhất là thời vụ, thứ 2 là đất canh tác =>

trong trồng trọt phải đủ 2 yếu tố thời vụ và đất đai

? Kinh nghiệm này đi vào thực tế nông nghiệm ở nước ta ntn?

- HS : Lịch gieo cấy đúng thời vụ , cải tạo đất sau mỗi vụ.

? Qua Văn bản để lại những giá trị gì về nội dung và nghệ thuật ?

* HOẠT ĐỘNG 3 :Hướng dẫn Tổng kết

Ghi nhớ : sgk III. Tổng kết :

1. Nghệ thuật :

- Sử dụng cách diễn đạt ngắn gọn, cô đúc.

- Sử dụng kết cấu diễn đạt theo kiểu đối xứng, nhân quả, hiện tượng và ứng xử cần thiết.

- Tạo vần nhịp cho câu văn dễ nhớ, dễ vận dụng.

2. Nội dung:

- Không ít câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất là những bài học quý giá của nhân dân ta.

VI. CỦNG CỐ DẶN DÒ, HƯỚNG DẪN TỰ HỌC :

- Trình bày lại tiêu chuẩn, yêu cầu của tục ngữ ? Tục ngữ là gì ? - Học phần ghi nhớ và 8 bài tục ngữ .

- Soạn bài “ Chương trình địa phương phần Văn và TLV”

VII. RÚT KINH NGHIỆM

………

……….

………

********************************************************

Ngày soạn:01/ 01/ 2012 Ngày dạy: 03/ 01/ 2012

Tiết 74 : NGỮ VĂN ĐỊA PHƯƠNG SƯU TẦM CA DAO, DÂN CA, TỤC NGỮ I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Củng cố kiến thức , rèn luyện kỹ năng cảm thụ và tạo lập văn bản biểu cảm cho học sinh

- Bồi dưỡng cho học sinh những tình cảm cao đẹp mang giá trị nhân văn.

II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

1. Kiến thức:

- Củng cố kiến thức , rèn luyện kỹ năng cảm thụ và tạo lập văn bản biểu cảm cho học sinh 2. Kĩ năng:

- Rèn luyện kỹ năng cảm thụ và tạo lập văn bản biểu cảm cho học sinh.

3. Thái độ:

- Bồi dưỡng cho học sinh những tình cảm cao đẹp mang giá trị nhân văn.

III. PHƯƠNG PHÁP:

- Vấn đáp kết hợp thực hành, thảo luận nhóm.

IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1. Ổn định :

2. Kiểm tra bài cũ :- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS 3. Bài mới : GV giới thiệu bài

- để làm phong phú thêm cách làm văn biểu cảm thì tiết học hôm nay,cô cùng các em vào bài mới “ Chương trình địa phương” phần tập làm văn .Văn biểu cảm

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI DẠY

* HOẠT ĐỘNG 1 : Ôn tập về văn biểu cảm Gọi HS đọc các văn bản SGK và trả lời các câu hỏi bằng cách thảo luận các nhóm cử đại diện trả lời

*HOẠT ĐỘNG 2 : Hướng dẫn HS luyện tập

I. ÔN TẬP VỀ VĂN BIỂU CẢM:

1. Đọc các văn bản

Câu a. - Các văn bản trên được xếp vào kiểu VBBC vì biểu đạt cảm xúc tình cảm của tác giả

*Vb1.Đất nước của ta - Tình yêu quê hương đất nước

*Vb 2 .Giấc mơ quê - Tình yêu đối với cha mẹ, quê hương

*Vb3

- Tình cảm tôn kính, ngưỡng mộ,ca ngợi trước sự hy sinh của các liệt sĩ, lòng yêu nước và tự hào dân tộc.

* Những tình cảm cao đẹp, trong sáng được thể hiện một cách cụ thể, chân thành xúc động.

Câu b.

*Vb1.Đất nước của ta - Tự hào về quê hương:

+)câu 1,2,3: tự hào về thiên nhiên quê hương

+)câu 4 đến hết: tự hào về những con người lao động cần cù

*Vb 2 .Giấc mơ quê

+) Nồi nhớ quê ,tình yêu đối với cha mẹ: câu 2,6,8,14

*Vb3

- Tình cảm tôn kính, ngưỡng mộ,ca ngợi trước sự hy sinh của các liệt sĩ, lòng yêu nước và tự hào dân tộc ''Những chiếc hòm gỗ...không tuổi''....''Ngày xưa em ở đâu...đời thường....Tôi hình dung...ngang bướng''

Câu c

*Vb1.Đất nước của ta

Lập ý bằng cách quan sát, suy ngẫm

*Vb 2 .Giấc mơ quê

Hồi tưởng quá khứ và suy nghĩ về hiện tại

*Vb3

Hồi tưởng quá khứ và suy nghĩ về hiện tại II. LUYỆN TẬP:

HS tự làm

***************************************************

Ngày soạn: 8/ 1/ 2012 Ngày dạy: 10/ 1/ 2012

Một phần của tài liệu Giáo án ngữ văn 7 cả năm chi tiết (full) (Trang 151 - 156)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(308 trang)
w