TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC GIỜ HỌC

Một phần của tài liệu Lý luận văn học : Ôn Thi cao học (Trang 213 - 216)

1. Kiểm tra bài cũ: Không

2. Khởi động: Các văn bản được in trong SGK có phải là TPVH không? Vì sao? Vậy tác phẩm văn học là gì? Nó có đặc trưng cơ bản nào?...

3. Tiến trình bài dạy:

*

* *

1. Khái niệm

Lấy ví dụ về một số tác phẩm văn học tiêu biểu đã biết?

Ví dụ: Truyện Kiều, Tắt đèn, Lão Hạc, Chí Phèo, Gió lạnh đầu mùa, Cảnh khuya,...

Tác phẩm văn học là gì?

- Là công trình nghệ thuật do một cá nhân hoặc tập thể sáng tạo nhằm thể hiện những khái quát bằng hình tượng về hiện thực, biểu hiện tâm tư tình cảm, thái độ của chủ thể trước thực tại.

- Tác phẩm văn học là sản phẩm sáng tạo của nhà văn, là đối tượng thưởng thức và phẩm bình của người đọc, là đơn vị tồn tại hoàn chỉnh và hết sức đa dạng của văn học.

Đặc trưng cơ bản của tác phẩm văn học?

- Hình thức tồn tại:

+ Văn vần: Tự tình II (HXH); Văn xuôi: Thượng kinh kí sự (LHT) + Truyền miệng: văn học dân gian; văn bản nghệ thuật: văn học viết.

- Dung lượng rất khác nhau nhưng bao giờ cũng là một chỉnh thể thẩm mỹ toàn vẹn.

Ví dụ: Bộ “Tấn trò đời” của H.Bandắc hơn 900 tác phẩm, dài hàng vạn trang, có 425 nhân vật quí tộc, 188 nhân vạt tư sản và 487 nhân vật tiểu tư sản; Thơ haicư chỉ có 17 âm tiết chia 3 dòng.

- Mỗi tác phẩm văn học là một hệ thống phức tạp bao gồm nhiều yếu tố thuộc nội dung và hình thức.=> Biện chứng giữa nội dung thẩm mỹ và hình thức nghệ thuật.

- Tính phức tạp của TPVH không chỉ biểu hiện qua cấu trúc nội tại của nó mà còn biểu hiện qua hàng loạt mối quan hệ khác:

+ Đối với đời sống hiện thực: muôn màu muôn vẻ, đa cự hai chiều của không gian, thời gian với bao sự sinh - diệt

+ Đối với người sáng tạo: TPVH là nơi kí thác thế giới quan, nhân sinh quan, lí tưởng thẩm mỹ. => “tấc lòng” tác giả; cá tính sáng tạo nghệ thuật.

+ Đối với người tiếp nhận: tầm đón nhận, động cơ tiếp nhận,...

- Tác phẩm văn học có tính lịch sử, không phải là hiện tượng nhất thành bất biến. Là sự thống nhất giữa phần được khái quát, mã hoá trong văn bản và phần cảm nhận, khám phá của người đọc.

Ví dụ: Truyện Kiều: thời phong kiến

2. Phân biệt văn bản văn học và tác phẩm văn học

Các văn bản được in trong SGK có phải là TPVH không? Vì sao? (Chú ý đặc trưng của TPVH)

- Văn bản là phương thức tồn tại thực tế của tác phẩm.

- Theo Bakhtin: văn bản như một sự thật chất liệu và khách thể thẩm mỹ, là đối tượng của sự phân tích khép kín về mặt giải thích học.

- Văn bản là khách thể được nhìn từ “bên ngoài”, còn tác phẩm là sản phẩm có được khi vào bên trong của văn bản, bắt gặp thế giới nhân vật, nhìn theo điểm nhìn nhân vật.

=> Mỗi người đọc sẽ tạo thành tác phẩm với điểm nhấn khác nhau. Người đọc là nhân vật then chốt trong việc hiện thực hoá ý nghĩa tác phẩm.

Ví dụ: Lộng Châu Khách đề tựa “Kim Bình Mai”: “Ai đọc KBM mà sinh lòng thương xót thì là vị bồ tát, ai đọc mà sinh lòng e sợ thì đó là bậc quân tử, ai đọc mà lấy làm thích thú thì đó là kẻ tiểu nhân; ai đọc rồi muốn bắt chước thì đó là loài cầm thú”

*Củng cố: Tác phẩm văn học là gì? Làm rõ đặc trưng của nó qua một tác phẩm cụ thể?

*

* *

Ngày dạy tiết 02:

Kiêm tra bải cũ: Tác phẩm văn học là gì? Làm rõ đặc trưng của nó qua một tác phẩm cụ thể?

2. Đặc trưng của văn bản văn học

Đặc trưng cơ bản của văn bản văn học?

a. Văn bản văn học thường có tính hư cấu. Lời văn là lời hình tượng nói về hình tượng.

b. Văn bản văn học có tính sinh thành. Mỗi chữ như một gnon nến đang cháy.

Ví dụ: “Chim hôm thoi thóp về rừng” không phải là bức ảnh mà là truyền sang lòng ta cái nhịp phập phồng của buổi chiều.

- Ý nghĩa nội chỉ rung mọi sợi dây tâm hồn trong lòng ta.

- Hình tượng văn học, ý nghĩa của văn văn học không phải là cái đưa cho mà là cái làm nảy sinh, hình thành.

c. Văn bản văn học có tính nổi bật khác thường

- Cách nói lạ: Người đi tìm hình của nước chứ không phải người đi tìm đường cứu nước.

Ví dụ: Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc, Quân xanh màu lá dữ oai hùm.

- Tính hư cấu cắt đứt mối liên hệ trực tiếp với phát ngôn.

Ví dụ: - Bánh trôi nước: “em”: + Căn cứ nhan đề: bánh + Căn cứ lời tự bạch trong bài: Cô gái

+ căn cứ tính biểu tượng ngầm: Vú

- Tính kí hiệu: ngoài kí hiệu ngôn từ, dưới góc độ kí hiệu học, coi hình tượng cũng là một hệ thống kí hiệu mang nội hàm đời sống, tư tưởng, văn hoá: cây cỏ, núi sông, đồ vật đều là sự kết tinh quan hệ người, phẩm chất người.

Ví dụ: Thuyền về có nhớ bến chăng...

- Là một chỉnh thể toàn vẹn, sống động. Sử dụng tổng hợp mọi yếu tố ngôn ngữ đều có nghĩa.

d. Là khách thể thẩm mỹ.

- Là khách thể.

- Mang trong bản thân nó thông điệp về cái đẹp.

*

* *

Tiết 03- Lí luận văn học:

CHỨC NĂNG CỦA VĂN NGHỆ Ngày soạn:

Ngày dạy tiết 01:

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

Giúp học sinh:

1. Kiến thức

- Khái niệm chung về chức năng của văn nghệ.

- Các chức năng chủ yếu:

+ Chức năng nhận thức cuộc sống của văn chương.

+ Chức năng giáo dục của văn chương.

+ Chức năng thẩm mĩ của văn chương.

Quan hệ giữa các chức năng của văn nghệ.

2. Kỹ năng

Khai thác hiệu quả các chức năng văn học.

3. Thái độ

Có nhận thức đúng đắn và ý thức phát huy các chức năng văn học trong học tập và cuộc sống.

II. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC GIỜ HỌC:

1. Kiểm tra bài cũ: Phân biệt văn bản văn học và tác phẩm văn học qua một ví dụ cụ thể?

2. Khởi động: Là một hình thái xã hội thuộc thượng tầng kiến trúc, cũng như bất kỳ một hình thái ý thức nào khác văn chương nghệ thuật có tác dụng tích cực trở lại đối với toàn bộ đời sống xã hội. Nhưng văn chương lại là một hình thái ý thức xã hội đặc thù vì vậy nó tác động tới xã hội theo phương thức riêng của mình, mà không một hình thái ý thức nào có thể thay thế được. Phần việc đặc thù mà văn chương đảm nhiệm đối với đời sống tinh thần của con người, cái suy đến cùng quyết định giá trị xã hội không thể thay thế được của văn chương, đó là chức năng của nó. Chỉ có thông qua chức năng của mình, văn chương mới phát huy được tác dụng tích cực của mình.

3. Tiến trình bài dạy:

Một phần của tài liệu Lý luận văn học : Ôn Thi cao học (Trang 213 - 216)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(397 trang)
w