Bài 6: NGỒI AN TOÀN TRÊN XE ĐẠP, XE MÁY
II. Đồ dùng dạy học
-Vở bài tập đạo đức.
III . Các hoạt động dạy - học :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 . OÅn ủũnh :
2 . Kiểm tra bài cũ : Hỏi tựa .
+ Em hãy kể những con vật có ích mà em bieát ?
+ Em hãy kể những việc em đã làm để bảo vệ loài vật có ích ?
- Nhận xét ghi điểm . - Nhận xét chung.
3 . Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa .
* Hoạt động1:Lựa chọn cách đối xử đúng với loài vật.
- GV đưa yêu cầu : Khi đi chơi vườn thú , em thấy một số bạn dùng gậy chọc hoặc ném đá vào thú trong chuồng . Em sẽ chọn cách ứng xử nào :
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm . a.Mặc các bạn , không quan tâm.
b.Đứng xem , hùa theo trò nghịch của bạn.
c.Khuyên ngăn các bạn.
d.Mách người lớn.
* Kết luận : Khi đi chơi vườn thú , mà thấy các bạn chọc thú hoặc lấy đá ném thú , ta nên khuyên ngăn bạn và nếu các bạn không nghe thì mách người lớn để bảo vệ loài vật có ích.
- Hoạt động 2 : Chơi đóng vai.
- GV neâu tình huoáng :
An và Huy là đôi bạn thân . Chiều nay tan học veà Huy ruû .
-An ơi! Trên cây kia có một tổ chim , chúng mỡnh treứo leõn baột chim non veà chụi ủi .
+ An cần ứng xử như thế nào ? với tình huống đó .
- Hoạt động 3 : Tự liên hệ.
+ Em hãy kể một vài việc làm để bảo vệ loài
Bảo vệ loài vật có ích ( Tiết 1 ).
-Chó , mèo , gà , trâu , bò , … - HS kể theo khả năng của mình .
- HS thảo luận theo nhóm . - Đại diện các nhóm trình bày .
- HS thảo luận nhóm theo các nội dung trong bài 4.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Các nhóm nhận xét.
- HS tự liên hệ bản thân.
vật có ích ?
- GV nhận xét và kết luận : Hầu hết các loài vật đều có ích cho con người . Vì thế , chúng ta cần phải bảo vệ loài vật … .
4 . Củng cố : Hỏi tựa .
+ Vì sao ta cần phải bảo vệ loài vật có ích ? - Về mhà ôn bài và thực hành bài học.
- Chuẩn bị bài học tiết sau.
- Nhận xét tiết học.
-Bảo vệ loài vật có ích ( Tiết 2 ).
Chính tả ( N– V ) VIỆT NAM CÓ BÁC
I . Muùc tieõu :
-Nghe và viết lại chính xác , đẹp bài thơ Việt Nam có Bác.
-Trình bày đúng , đẹp khổ thơ lục bát.
-Biết cách viết hoa các danh từ riêng.
-Làm đúng các bài tập chính tả.
II . Đồ dùng dạy học :
-Bài thơ “Thăm nhà Bác” chép sẵn vào bảng phụ.
-Bài tập 3 viết ra bảng phụ ( giấy to ).
III . Các hoạt động dạy - học :
1 . OÅn ủũnh :
2 . Kiểm tra bài cũ : Hỏi tựa . - Thu một số vở bài tập để chấm . Bài 3 :Thi đặt câu nhanh .
a. Với từ chứa tiếng bắt đầu bằng ch hoặc tr .
b. Với từ chứa tiếng có vần êt hoặc êch . -Viết các từ : ngẩn ngơ , mắt sáng .
- Gọi HS lên bảng làm cả lớp làm vào bảng con .
-GV nhận xét sửa sai . -Nhận xét chung .
3 . Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa .
* Hướng dẫn viết chính tả :
- GV đọc mẫu tóm tắt nội dung : Bài thơ nói lên công lao to lớn của Bác hồ đối với
Hoạt động học - Cháu nhớ Bác Hồ .
2-3 HS lên bảng thi đặt câu .
- 2 HS viết bảng lớp viết bảng con các từ : ngẩn ngơ , mắt sáng .
nhaân daân ta .
+ Công lao của Bác Hồ được so sánh với gì
?
+ Nhân dân ta yêu quý và kính trọng Bác Hồ như thế nào ?
* Luyeọn vieỏt :
-Yêu cầu HS tìm và nêu từ khó .
- GV chốt lại và ghi bảng : trường sơn , nghìn năm, lục bát , non nước
* Hướng dẫn cách trình bày + Bài thơ có mấy dòng thơ ?
+ Đây là thể thơ gì ? Vì sao em biết ?
+ Các chữ đầu dòng được viết như thế nào ?
+ Ngoài các chữ đầu dòng chúng ta còn phải viết hoa những chữ nào trong bài thơ ? Vì sao ?
* Viết chính tả .
- GV đọc bài cho HS viết , đọc chậm rõ và nhắc lại nhiều lần để HS viết đúng .
- GV đọc bài cho HS dò bài soát lỗi . - Thu một số vở bài tập để chấm .
* Hướng dẫn HS làm bài tập :
Bài 2 : Điền vào chỗ trống r / d / gi ?Đặt dấu hỏi hay dấu ngãtrên những chỗ in đậm .
Bài 3 : Điền tiếng thích hợp vào ô trống a. rời hay dời .
giữ hay dữ ? b. lã hay lả ? võ hay vỏ .
-GV nhận xét sửa sai . 4 . Củng cố : Hỏi tựa Trả vở nhận xét sửa sai .
5 . Nhận xét, dặn dò : Về nhà viết lại các từ khó hay mắc lỗi , chuẩn bị bài sau .
- Nhận xét tiết học .
- Công lao của Bác Hồ được so sánh với non nước , trời mây và đỉnh Trường Sơn . - Nhân dân ta coi Bác là Việt Nam , Việt Nam là Bác .
- HS tìm và nêu từ khó .
- Bài thơ có 6 dòng .
- Đây là thể thơ lục bát vì dòng đầu có 6 tiếng , dòng sau có 8 tiếng .
- Thỡ phải viết hoa , chửơ dũng 6 tiếng lựi vào 1 ô , chữ ở dòng 8 viết sát lề .
- Việt Nam, Trường Sơn vì là tên riêng . Viết hoa chữ Bác để thể hiện sự kính trọng Bác .
- HS viết bài vào vở . - HS dò bài soát lỗi .
- 1 HS lên bảng làm lớp làm vở bài tập . -những chữ cần điền là :bưởi, dừa , rào , đỏ , rau , những , gỗ chảy , giường .
tàu rời ga , Sơn tinh dời từng dãy núi , Bộ đội canh giữ bầu trời .
Con cò bay lả bay la , không uống nước lã . Anh trai tập võ , vỏ cây sung xù xì
- Việt Nam có Bác .
Toán : PHÉP TRỪ ( KHÔNG NHỚ ) TRONG PHẠM VI 1000 I . Muùc tieõu : Giuựp HS :
-Biết cách đặt tính và thực hiện tính trừ các số có 3 chữ số ( không nhớ ) theo cột dọc.
-Oân tập về giải bài toán về ít hơn.
II . Đồ dùng dạy học :
-Các hình biểu diễn trăm , chục , đơn vị.
III . Các hoạt động dạy - học :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 . OÅn ủũnh :
2 . Kiểm tra bài cũ : Hỏi tựa . - Thu một số vở bài tập để chấm . Bài 2 :Đặt tính và tính :
Bài 3 : Tóm tắt .
Thuứng 1 :| 15 lớt |
Thuứng 2 :| | 23 lớt | | ? lít | -GV nhận xét ghi điểm .
- Nhận xét chung .
3 . Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa .
b. Hướng dẫn trừ các số có 3 chữ số ( không nhớ ) .
@ Giới thiệu phép trừ :
- GV vừa nêu bài toán , vừa gắn hình biểu diễn số như phần bài học trong SGK .
- Bài toán : Có 635 hình vuông , bớt đi 214 hình vuông . Hỏi còn lại bao nhiêu hình vuoâng ?
+ Muốn biết còn lại bao nhiêu hình vuông ,ta làm thế nào ?
+ Vậy 635 trừ 214 bằng bao nhiêu ?
@ Đặt tính và thực hiện tính
- Viết số bị trừ ở hàng trên ( 635 ) , sau đó xuống dòng viết số trừ ( 214 ) sao cho thẳng cột hàng trăm , hàng chục , hàng đơn vị với nhau . Rồi viết dấu trừ vào giữa hai dòng kẻ và gạch ngang dưới 2 số .
- Thực hiện phép tính từ phải sang trái .
214
−635 5 trừ 4, bằng 1, viết 1 .
- Luyện tập .
- 2 HS làm bảng lớp làm bảng con .
Bài giải .
Thùng thứ hai chứa được số lít nước là : 156 + 23 = 179 ( lít)
Đáp số : 179 lít nước
- HS theo dõi và tìm hiểu bài toán . - HS phân tích bài toán .
-Thực hiện phép tính trừ 635-214 .
- Còn lại 4 trăm , 2 chục , 1 hình vuông .
- 2 HS lên bảng đặt tính , lớp làm bảng con .
- HS theo dõi GV hướng dẫn và đặt tính
361 712 453 75 425 257 235 18 786 969 688 93
+ + + +
421 3 trừ 1 bằng 2 , viết 2 . 6 trừ 2 bằng 4 , viết 4 . Vậy 635-214 = 421 .
* Luyện tập thực hành : Bài 1 : Tính
- Gọi HS lên bảng làm cả lớp làm vào bảng con .
-Yêu cầu HS nhận xét và nêu cách tính . -GV nhận xét sửa sai .
Bài 2 : Đặt tính rồi tính.
+ Yêu cầu nêu cách đặt tính rồi thực hiên phép tính .
- Gọi HS lên bảng làm cả lớp làm vào bảng con .
Bài 3 :Tính nhẩm (theo mẫu) 500- 200 = 300
1000- 200 = 800
-GV nhận xét sửa sai . Bài 4 :
+Bài toán cho biết gì ? + Bài toán hỏi gì ?
Tóm tắt 183 con
Vòt :
121 con Gà :
? con
+ Muốn biết đàn gà có bao nhiêu con ta làm pheùp tính gì ?
-GV nhận xét sửa sai . 4 . Củng cố : Hỏi tựa . - Đặt tính rồi tính .
456 – 234 678 – 568 -GV nhận xét sửa sai .
5 . Nhận xét, dặn dò : Về nhà học bài cũ , làm bài tập ở vở bài tập .
- Nhận xét tiết học.
236 312
−548
531 201
−732
370 222
−592
372 3 2
−395
- HS tính nhẩm , sau đó ghi kết quả vào VBT.
700- 300 = 400 900- 300 = 600 600- 400 = 200 800- 500 = 300 1000- 400 = 600 1000- 500 = 500 Đàn vịt có 183 con , đàn gà ít hơn đàn vịt 121 con .
Hỏi đàn gà có bao nhiêu con . 1 HS nhìn tóm tắt để đọc bài toán .
Phép tính trừ .
Bài giải
Đàn gà có số con là : 183 -121 = 62 ( con ) Đáp số : 62 con.
- 2 HS lên bảng làm cả lớp làm vào bảng con .
Thể dục CHUYỀN CẦU – TRÒ CHƠI “NÉM BÓNG TRÚNG ĐÍCH”
484 586 497 925 590 241 253 125 420 470 243 333 372 505 320
- - - - -
I . Muùc tieõu :
-Ôân trò chơi chuyền cầu theo nhóm 2 người . Yêu cầu nâng cao khả năng thực hiện đón và chuyền cầu cho bạn.
-Làm quen với trò chơi “Ném bóng trúng đích” . Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi ở mức ban đầu.