Đồ dùng dạy học

Một phần của tài liệu GA lớp 2 tuần 31 (Trang 20 - 25)

Bài 6: NGỒI AN TOÀN TRÊN XE ĐẠP, XE MÁY

II. Đồ dùng dạy học

-Vở bài tập đạo đức.

III . Các hoạt động dạy - học :

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 . OÅn ủũnh :

2 . Kiểm tra bài cũ : Hỏi tựa .

+ Em hãy kể những con vật có ích mà em bieát ?

+ Em hãy kể những việc em đã làm để bảo vệ loài vật có ích ?

- Nhận xét ghi điểm . - Nhận xét chung.

3 . Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa .

* Hoạt động1:Lựa chọn cách đối xử đúng với loài vật.

- GV đưa yêu cầu : Khi đi chơi vườn thú , em thấy một số bạn dùng gậy chọc hoặc ném đá vào thú trong chuồng . Em sẽ chọn cách ứng xử nào :

-Yêu cầu HS thảo luận nhóm . a.Mặc các bạn , không quan tâm.

b.Đứng xem , hùa theo trò nghịch của bạn.

c.Khuyên ngăn các bạn.

d.Mách người lớn.

* Kết luận : Khi đi chơi vườn thú , mà thấy các bạn chọc thú hoặc lấy đá ném thú , ta nên khuyên ngăn bạn và nếu các bạn không nghe thì mách người lớn để bảo vệ loài vật có ích.

- Hoạt động 2 : Chơi đóng vai.

- GV neâu tình huoáng :

An và Huy là đôi bạn thân . Chiều nay tan học veà Huy ruû .

-An ơi! Trên cây kia có một tổ chim , chúng mỡnh treứo leõn baột chim non veà chụi ủi .

+ An cần ứng xử như thế nào ? với tình huống đó .

- Hoạt động 3 : Tự liên hệ.

+ Em hãy kể một vài việc làm để bảo vệ loài

Bảo vệ loài vật có ích ( Tiết 1 ).

-Chó , mèo , gà , trâu , bò , … - HS kể theo khả năng của mình .

- HS thảo luận theo nhóm . - Đại diện các nhóm trình bày .

- HS thảo luận nhóm theo các nội dung trong bài 4.

- Đại diện các nhóm trình bày.

- Các nhóm nhận xét.

- HS tự liên hệ bản thân.

vật có ích ?

- GV nhận xét và kết luận : Hầu hết các loài vật đều có ích cho con người . Vì thế , chúng ta cần phải bảo vệ loài vật … .

4 . Củng cố : Hỏi tựa .

+ Vì sao ta cần phải bảo vệ loài vật có ích ? - Về mhà ôn bài và thực hành bài học.

- Chuẩn bị bài học tiết sau.

- Nhận xét tiết học.

-Bảo vệ loài vật có ích ( Tiết 2 ).

Chính tả ( N– V ) VIỆT NAM CÓ BÁC

I . Muùc tieõu :

-Nghe và viết lại chính xác , đẹp bài thơ Việt Nam có Bác.

-Trình bày đúng , đẹp khổ thơ lục bát.

-Biết cách viết hoa các danh từ riêng.

-Làm đúng các bài tập chính tả.

II . Đồ dùng dạy học :

-Bài thơ “Thăm nhà Bác” chép sẵn vào bảng phụ.

-Bài tập 3 viết ra bảng phụ ( giấy to ).

III . Các hoạt động dạy - học :

1 . OÅn ủũnh :

2 . Kiểm tra bài cũ : Hỏi tựa . - Thu một số vở bài tập để chấm . Bài 3 :Thi đặt câu nhanh .

a. Với từ chứa tiếng bắt đầu bằng ch hoặc tr .

b. Với từ chứa tiếng có vần êt hoặc êch . -Viết các từ : ngẩn ngơ , mắt sáng .

- Gọi HS lên bảng làm cả lớp làm vào bảng con .

-GV nhận xét sửa sai . -Nhận xét chung .

3 . Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa .

* Hướng dẫn viết chính tả :

- GV đọc mẫu tóm tắt nội dung : Bài thơ nói lên công lao to lớn của Bác hồ đối với

Hoạt động học - Cháu nhớ Bác Hồ .

2-3 HS lên bảng thi đặt câu .

- 2 HS viết bảng lớp viết bảng con các từ : ngẩn ngơ , mắt sáng .

nhaân daân ta .

+ Công lao của Bác Hồ được so sánh với gì

?

+ Nhân dân ta yêu quý và kính trọng Bác Hồ như thế nào ?

* Luyeọn vieỏt :

-Yêu cầu HS tìm và nêu từ khó .

- GV chốt lại và ghi bảng : trường sơn , nghìn năm, lục bát , non nước

* Hướng dẫn cách trình bày + Bài thơ có mấy dòng thơ ?

+ Đây là thể thơ gì ? Vì sao em biết ?

+ Các chữ đầu dòng được viết như thế nào ?

+ Ngoài các chữ đầu dòng chúng ta còn phải viết hoa những chữ nào trong bài thơ ? Vì sao ?

* Viết chính tả .

- GV đọc bài cho HS viết , đọc chậm rõ và nhắc lại nhiều lần để HS viết đúng .

- GV đọc bài cho HS dò bài soát lỗi . - Thu một số vở bài tập để chấm .

* Hướng dẫn HS làm bài tập :

Bài 2 : Điền vào chỗ trống r / d / gi ?Đặt dấu hỏi hay dấu ngãtrên những chỗ in đậm .

Bài 3 : Điền tiếng thích hợp vào ô trống a. rời hay dời .

giữ hay dữ ? b. lã hay lả ? võ hay vỏ .

-GV nhận xét sửa sai . 4 . Củng cố : Hỏi tựa Trả vở nhận xét sửa sai .

5 . Nhận xét, dặn dò : Về nhà viết lại các từ khó hay mắc lỗi , chuẩn bị bài sau .

- Nhận xét tiết học .

- Công lao của Bác Hồ được so sánh với non nước , trời mây và đỉnh Trường Sơn . - Nhân dân ta coi Bác là Việt Nam , Việt Nam là Bác .

- HS tìm và nêu từ khó .

- Bài thơ có 6 dòng .

- Đây là thể thơ lục bát vì dòng đầu có 6 tiếng , dòng sau có 8 tiếng .

- Thỡ phải viết hoa , chửơ dũng 6 tiếng lựi vào 1 ô , chữ ở dòng 8 viết sát lề .

- Việt Nam, Trường Sơn vì là tên riêng . Viết hoa chữ Bác để thể hiện sự kính trọng Bác .

- HS viết bài vào vở . - HS dò bài soát lỗi .

- 1 HS lên bảng làm lớp làm vở bài tập . -những chữ cần điền là :bưởi, dừa , rào , đỏ , rau , những , gỗ chảy , giường .

tàu rời ga , Sơn tinh dời từng dãy núi , Bộ đội canh giữ bầu trời .

Con cò bay lả bay la , không uống nước lã . Anh trai tập võ , vỏ cây sung xù xì

- Việt Nam có Bác .

Toán : PHÉP TRỪ ( KHÔNG NHỚ ) TRONG PHẠM VI 1000 I . Muùc tieõu : Giuựp HS :

-Biết cách đặt tính và thực hiện tính trừ các số có 3 chữ số ( không nhớ ) theo cột dọc.

-Oân tập về giải bài toán về ít hơn.

II . Đồ dùng dạy học :

-Các hình biểu diễn trăm , chục , đơn vị.

III . Các hoạt động dạy - học :

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 . OÅn ủũnh :

2 . Kiểm tra bài cũ : Hỏi tựa . - Thu một số vở bài tập để chấm . Bài 2 :Đặt tính và tính :

Bài 3 : Tóm tắt .

Thuứng 1 :| 15 lớt |

Thuứng 2 :| | 23 lớt | | ? lít | -GV nhận xét ghi điểm .

- Nhận xét chung .

3 . Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa .

b. Hướng dẫn trừ các số có 3 chữ số ( không nhớ ) .

@ Giới thiệu phép trừ :

- GV vừa nêu bài toán , vừa gắn hình biểu diễn số như phần bài học trong SGK .

- Bài toán : Có 635 hình vuông , bớt đi 214 hình vuông . Hỏi còn lại bao nhiêu hình vuoâng ?

+ Muốn biết còn lại bao nhiêu hình vuông ,ta làm thế nào ?

+ Vậy 635 trừ 214 bằng bao nhiêu ?

@ Đặt tính và thực hiện tính

- Viết số bị trừ ở hàng trên ( 635 ) , sau đó xuống dòng viết số trừ ( 214 ) sao cho thẳng cột hàng trăm , hàng chục , hàng đơn vị với nhau . Rồi viết dấu trừ vào giữa hai dòng kẻ và gạch ngang dưới 2 số .

- Thực hiện phép tính từ phải sang trái .

214

−635 5 trừ 4, bằng 1, viết 1 .

- Luyện tập .

- 2 HS làm bảng lớp làm bảng con .

Bài giải .

Thùng thứ hai chứa được số lít nước là : 156 + 23 = 179 ( lít)

Đáp số : 179 lít nước

- HS theo dõi và tìm hiểu bài toán . - HS phân tích bài toán .

-Thực hiện phép tính trừ 635-214 .

- Còn lại 4 trăm , 2 chục , 1 hình vuông .

- 2 HS lên bảng đặt tính , lớp làm bảng con .

- HS theo dõi GV hướng dẫn và đặt tính

361 712 453 75 425 257 235 18 786 969 688 93

+ + + +

421 3 trừ 1 bằng 2 , viết 2 . 6 trừ 2 bằng 4 , viết 4 . Vậy 635-214 = 421 .

* Luyện tập thực hành : Bài 1 : Tính

- Gọi HS lên bảng làm cả lớp làm vào bảng con .

-Yêu cầu HS nhận xét và nêu cách tính . -GV nhận xét sửa sai .

Bài 2 : Đặt tính rồi tính.

+ Yêu cầu nêu cách đặt tính rồi thực hiên phép tính .

- Gọi HS lên bảng làm cả lớp làm vào bảng con .

Bài 3 :Tính nhẩm (theo mẫu) 500- 200 = 300

1000- 200 = 800

-GV nhận xét sửa sai . Bài 4 :

+Bài toán cho biết gì ? + Bài toán hỏi gì ?

Tóm tắt 183 con

Vòt :

121 con Gà :

? con

+ Muốn biết đàn gà có bao nhiêu con ta làm pheùp tính gì ?

-GV nhận xét sửa sai . 4 . Củng cố : Hỏi tựa . - Đặt tính rồi tính .

456 – 234 678 – 568 -GV nhận xét sửa sai .

5 . Nhận xét, dặn dò : Về nhà học bài cũ , làm bài tập ở vở bài tập .

- Nhận xét tiết học.

236 312

−548

531 201

−732

370 222

−592

372 3 2

−395

- HS tính nhẩm , sau đó ghi kết quả vào VBT.

700- 300 = 400 900- 300 = 600 600- 400 = 200 800- 500 = 300 1000- 400 = 600 1000- 500 = 500 Đàn vịt có 183 con , đàn gà ít hơn đàn vịt 121 con .

Hỏi đàn gà có bao nhiêu con . 1 HS nhìn tóm tắt để đọc bài toán .

Phép tính trừ .

Bài giải

Đàn gà có số con là : 183 -121 = 62 ( con ) Đáp số : 62 con.

- 2 HS lên bảng làm cả lớp làm vào bảng con .

Thể dục CHUYỀN CẦU – TRÒ CHƠI “NÉM BÓNG TRÚNG ĐÍCH”

484 586 497 925 590 241 253 125 420 470 243 333 372 505 320

- - - - -

I . Muùc tieõu :

-Ôân trò chơi chuyền cầu theo nhóm 2 người . Yêu cầu nâng cao khả năng thực hiện đón và chuyền cầu cho bạn.

-Làm quen với trò chơi “Ném bóng trúng đích” . Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi ở mức ban đầu.

Một phần của tài liệu GA lớp 2 tuần 31 (Trang 20 - 25)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(32 trang)
w