Chương II: CÁC NƯỚC TƯ BẢN CHỦ NGHĨA GIỮA HAI CUỘC
Bài 13 NƯỚC MĨ GIỮA HAI CUỘC CHIẾN TRANH THẾ GIỚI
II. Nước Mĩ trong những năm (1929- 1939)
1. Cuộc khủng hoảng kinh tế (1929 - 1939) ở Mĩ
- GV nhận xét, chốt ý: Chủ nghĩa tự do thái độ trong phát triển kinh tế, sản xuất ồ ạt chạy theo lợi nhuận đã dẫn tới tình trạng cung vượt quá xa cầu khủng hoảng kinh tế thừa để bùng nổ ở Mĩ. Mĩ chính là nước khởi đầu mốc khủng hoảng với mức độ trầm trọng
- Nguyên nhân khủng hoảng: do sản xuất ồ ạt, chạy theo lợi nhuận cung vượt quá xa cầu
khủng hoảng kinh tế thừa.
* Hoạt động 2: Cả lớp, cá nhân
+ Khủng hoảng bắt đầu từ trong lĩnh vực tài chính ngân hàng. Ngày 29/10/1929, giá cổ phiếu sụt xuống 80%. Hàng triệu người đã mất sạch số tiền mà họ tiết kiệm cả đời.
- khủng hoảng diễn ra từ tháng 10/1929, đến năm 1932 khủng hoảng đạt đến đỉnh cao nhất.
Vòng xoáy của khủng hoảng suy thoái diễn ra không có gì cản nổi, các nhà máy liên tiếp đóng cửa, hàng ngàn ngân hàng theo nhau phá sản, hàng triệu người thất nghiệp không
còn phương kế sinh sống, hàng ngàn người mất nhà cửa vì không trả được tiền cầm cố.
Nhà nước không thu được thuế. Công chức, GV không được trả lương. Khủng hoảng phá huy nghiêm trọng các ngành công nghiệp, nông nghiệp và thương nghiệp của nước Mĩ gây nên hậu quả vô cùng nghiêm trọng.
+ Đến năm 1932, khủng hoảng kinh tế đã đạt được đỉnh cao nhất, sản lượng công nghiệp chỉ còn 53,8% (so với 1929) 11,5 vạn công ty thương nghiệp, 58 công ty đường sắt bị phá sản, 10 vạn ngân hàng (chiếm 40% tổng ngân hàng) của người thất nghiệp là nữ phải đóng cửa, 75% nông trại bị phá sản. Số người thất nghiệp lên đến hàng chục triệu người, phong trào đấu tranh của các tầng lớp nhân dân lan rộng khắp nước Mĩ.
- Hậu quả:
+ Năm 1932 sản lượng công nghiệp còn 53,8% (so với 1929).
+ 11,5 vạn công ty thương nghiệp, 58 công ty đường sắt bị phá sản.
+ 10 vạn ngân hàng đóng cửa, 75% dân trại bị phá sản, hàng chục triệu người thất nghiệp.
- GV có thể minh họa bằng biểu đồ tỉ lệ người thất nghiệp ở Mĩ năm 1920 - 1945 hoặc bức ảnh “Dòng người thất nghiệp trên đường phố Niu -Oóc”. Yêu cầu HS quan sát, nhận xét để thấy được hậu quả nặng nề của khủng hoảng.
- HS quan sát lược đồ và nhận xét:
+ Từ 1929 - 1933 tỉ lệ người thất nghiệp tăng vọt cao nhất là 1933 có đến gần 13 triệu người thất nghiệp chiếm đến 24,9% lực lượng lao động của nước Mĩ.
- Khủng hoảng kinh tế đã gây nên hậu quả xã hội rất nặng nề, gánh nặng của khủng hoảng đè nặng lên vai công nhân, những người lao động làm thuê.
* Hoạt động 1: Cả lớp, cá nhân
- GV giới thiệu về Ru-dơ-ven: thuộc Đảng Dân chủ, tổng thống Hoa Kỳ thứ 32, liền trong 4 nhiệm kỳ (1933 - 1945).
* Chính sách mới của Tổng thống Ru-dơ-ven
Sinh ra trong một gia đình điền chủ, Ru-dơ- ven trở thành luật sư, nghị sỹ Thượng nghị
viên (1910 - 1912). Từ 1913 - 1920 là thứ trưởng Bộ Hàng hải. Từ 1928 - 1933 là Thống dốc bang Nui Oóc. Năm 1932 được bầu làm Tổng thống.
Ru-dơ-ven là nhà chính trị tư sản khôn khéo, tài năng. Ông là một nhân vật cấp tiến trong chính quyền Mĩ góp phần làm cho chính phủ Mĩ thực hiện một số chính sách có lợi cho người lao động. Chính sách ngoại giao cảu ông khôn khéo, mềm dẻo, chủ trương của ông là đặt quan hệ ngoại giao với Liên Xô và thực hiện chính sách láng giềng thân thiện với các nước châu Mĩ. Cuối năm 1944, Ru- dơ-ven lên làm Tổng thống nhiệm kỳ thứ 4.
Ông là một Tổng thống có uy tín không nhỏ trong nhân dân lao động Mĩ.
Ru-dơ-ven đã hiểu rõ chủ nghĩa tự dao thái quá trong sản xuất và tình trạng “cung” vượt quá xa “cầu” của nền kinh tế, chính vì thế mà từ cuối 1932 sau khi đắc cử Tổng thống Ru- dơ-ven đã thực hiện chính sách mới. “Chính sách mới” gồm một hệ thống các biện pháp, chính sách của nhà nước trên các lĩnh vực kinh tế, tài chính, chính trị xã hội. Trong đó sử dụng sức mạnh và biện pháp của Nhà nước tư sản để điều tiết toàn bộ các khâu trong thể chế kinh tế, hạn chế bới những hiệu ứng phụ trong sản xuất và phân phối, đồng thời chủ trương kích cầu để tăng sức mua cho người dân. Cụ thể những chính sách biện pháp như thế nào? Nội dung?
- Cuối năm 1932 Ru-dơ-ven đã thực hiện một hệ thống các chính sách biện pháp của nhà nước trên các lĩnh vực kinh tế - tài chính và chính trị - xã hội được gọi chung là Chính sách mới.
* Hoạt động 2: Cả lớp, cá nhân
- GV nhận xét, bổ sung - Nội dung
+ Nhà nước can thiệp tích cực đời sống kinh tế + Nhà nước can thiệp tích cực vào đời sống kinh tế
+ Chính phủ Ru-dơ-ven đã thực hiện các biện pháp giải quyết nạn thất nghiệp
+ Thông qua các đạo luật: Ngân hàng, phục
+ Giải quyết nạn thất nghiệp thông qua các đạo luật: Ngân hàng, phục hưng công nghiệp,
hưng công nghiệp, trong các đạo luật đó - đạo luật phục hưng công nghiệp là quan trọng nhất. Đạo luật này quy định việc tổ chức lại sản xuất công nghiệp theo những hợp đồng chặt chẽ về sản phẩm và thị trường tiêu thụ, quy định việc công nhân có quyền thương lượng với chủ đề mức lương và chế độ làm việc.
điều chỉnh nông nghiệp.
- GV nhận xét, kết luận: nhà nước can thiệp tích cực vào nền kinh tế, dùng sức mạnh, biện pháp để điều tiết kinh tế, giải quyết các vấn đề kinh tế chính trị, xã hội.
Nhà nước dùng sức mạnh và biện pháp để điều tiết kính tế, giải quyết các vấn đề chính trị xã hội, vai trò của nhà nước được tăng cường.
* Hoạt động 3: Cả lớp
- GV bổ sung, kết luận: - Kết quả:
+ Cứu trợ người thất nghiệp nhiều việc làm mới (chi 16 tỷ đô la cứu trợ người thất nghiệp, lập ra nhiều quỹ Liên bang) giúp đỡ các doanh nghiệp sắp phá sản.
+ Giải quyết việc làm cho người thất nghiệp, xoa dịu mâu thuẫn xã hội.
+ Khôi phục được sản xuất + Khôi phục được sản xuất + Thu nhập quốc dân tăng liên tục từ sau 1933 + Thu nhập quốc dân tăng liên
tục từ sau 1933
* Hoạt động 4: Cá nhân - HS theo dõi SGK
+ Chính phủ Ru-dơ-ven đã thực hiện chính sách láng giềng thân thiện với Mĩ La - tinh, từ 1934 chấm dứt các xung đột vũ trang, tiến hành thương lượng, hứa trao trả độc lập...
củng cố vị trí của Mĩ ở Mĩ La tinh.
- Chính sách ngoại giao:
+ Thực dân chính sách “láng giềng thân thiện”
+ Tháng 11/1933 chính thức công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với Liên Xô.
+ Tháng 11/1933 chính thức công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với Liên Xô.
+ Đối với những xung đột ngoài châu Mĩ chủ trương không can thiệp giữ vai trò trung lập, trong khi chủ nghĩa phát xít đang ra đời và hoạt động ráo riết thì thái độ này góp phần khuyến khích chủ nghĩa phát xít tự do hành động gây Chiến tranh thế giới thứ hai.
- Trung lập với các xung đột quân sự ngoài châu Âu.
4. Sơ kết bài học
- Củng cố: GV nêu câu hỏi kiểm tra HS để củng cố bài học.
+ Tình hình nước Mĩ trong những năm 1918 - 1929 như thế nào?
+ Chính sách mới của Tổng thống Ru-dơ-ven đã đưa nước Mĩ thoát ra khỏi khủng hoảng như thế nào?
- Dặn dò: HS học bài cũ - đọc trước bài mới - Bài tập
1. Chiến tranh thế giới thứ nhất đã tác động như thế nào đến nền kinh tế Mĩ?
A. Kinh tế Mĩ chậm phát triển
B. Kinh tế Mĩ bị ảnh hưởng nghiêm trọng
C. Kinh tế Mĩ đạt mức tăng trưởng cao trong suốt chiến tranh D. Kinh tế Mĩ bị khủng hoảng nghiêm trọng
2. Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, vị thế kinh tế Mĩ trong thế giới tư bản chủ nghĩa?
A. Mĩ trở thành nước tư bản giàu mạnh nhất B. Mĩ xếp thứ 2 thế giới
C. Mĩ đứng thứ 3 thế giới D. Mĩ đứng thứ 4 thế giới
3. Kinh tế Mĩ bước vào thời kỳ phồn vinh trong thời gian nào?
A. Trong thập niên đầu tiên của thế kỉ XX B.Trong thập niên 20 của thế kỉ XX
C. Trong thập niên 30 của thể kỉ XX D. Trong thập niên 40 của thế kỉ XX 4. Nối thời gian với sự kiện sao cho đúng
Sự kiện Thời gian
1. Đảng Cộng sản Mĩ thành lập a. Năm 1932 2. Cuộc khủng hoảng kinh tế Mĩ bùng nổ b. Tháng 5/1921 3. Cuộc khu kinh tế Mĩ đạt đến đỉnh cao c. Tháng 10/1929
*************************************
Tiết
Ngày soạn :
Bài 14