Khủng hoảng kinh tế 1929

Một phần của tài liệu GIÁO ÁN 11 CB cả năm đã chỉnh sửa (Trang 99 - 104)

Chương II: CÁC NƯỚC TƯ BẢN CHỦ NGHĨA GIỮA HAI CUỘC

Bài 14 NHẬT BẢN GIỮA HAI CHIẾN TRANH THẾ GIỚI

II. Khủng hoảng kinh tế 1929

1.Khủng hoảng kinh tế 1929 - 1933 ở Nhật Bản

Khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 - 1933 tác động vào nền kinh tế Nhật Bản làm kinh tế Nhật bị giảm sút trầm trọng, nhất là trong Nông nghiệp.

* Hoạt động 2: Cả lớp, cá nhân

- HS theo dõi SGK biểu hiện suy giảm và hậu quả

- Biểu hiện

- GV kết luận: + Sản lượng công nghiệp 1931

giảm 32,5%

+ Sản lượng công nghiệp năm 1930 giảm 32,5%

+ Nông nghiệp giảm 1,7 % + Ngoại thương giảm 80%

+ Nông nghiệp suy thoái trầm trọng nhất, giảm 17 tỉ yên, giá gạo năm 1933 so với năm 1929 hạ xuống một nửa.

+ Đồng yên sụt giá nghiêm trọng

+ Hậu quả: Năm 1931 khủng hoảng kinh tế đạt đến đỉnh cao theo những hậu quả xã hội, tai hại:Nông dân bị phá sản, 2/3 nông dân mất ruộng, mất mùa, đói kém, số công nhân thất nghiệp lên tới 3.000.000 người.

Mâu thuẫn xã hội lên cao, những cuộc đấu tranh của nhân dân lao động diễn ra quyết liệt, năm 1929 có 276 cuộc bãi công nổ ra, năm 1930 có 907 và năm 1931 có 998 cuộc bãi công.

+ Mâu thuẫn xã hội lên cao những cuộc đấu tranh của nhân dân lao động bùng nổ quyết liệt .

* Hoạt động 1: Cá nhân

- GV nêu câu hỏi: Để giải quyết khủng hoảng mỗi nước tư bản có con đường khác nhau. Em hãy cho biết nước Đức và Mĩ đã giải quyết khủng hoảng bằng con đường nào?

2. Quá trình quân phiệt hóa bộ máy nhà nước.

- HS nhớ lại kiến thức bài cũ trả lời:

+ Nước Đức đã chọn con đường phát xít hóa bộ máy chính quyền, thiết lập nền chuyên chính độc tài, khủng bố công khai, chuẩn bị phát động chiến tranh xâm lược.

- GV nêu vấn đề: Giống nước Đức, Nhật Bản là nước tư bản trẻ, chậm trễ trong cuộc chạy đua xâm lược thuộc địa, nước Nhật lại khan hiếm nguyên liệu, sức mua trong nước rất thấp. Nước Nhật vốn có truyền thống quân phiệt hiếu chiến, nhu cầu thị trường thuộc địa rất lớn. Để thoát khỏi khủng hoảng giới cầm quyền Nhật

- Để thoát khỏi khủng hoảng giới cầm quyền Nhật chủ trương quân phiệt hóa bộ máy nhà nước, gây chiến tranh xâm lược.

chủ trương quân phiệt hóa bộ máy nhà nước, gây chiến tranh xâm lược.

- HS nghe, ghi bài.

* Hoạt động 2:

- GV nhắc lại kiến thức cũ: Ở nước Đức quá trình phát xít hóa thông qua sự chuyển đổi từ chế độ dân chủ tư sản đại nghị sang chế độ chuyên chế độc tài phát xít do Hít le đứng đầu. Còn ở Nhật quá trình quân phiệt hóa bộ máy, nhà nước diễn ra như thế nào? Có đặc điểm gì?

- Đặc điểm của quá trình quân phiệt hóa.

+ Diễn ra sự kết hợp giữa chủ nghĩa quân phiệt với nhà nước tiến hành chiến tranh xâm lược.

- GV yêu cầu HS đọc SGK phần chữ nhỏ để thấy được đặc điểm của quá trình quân phiệt hóa ở Nhật.

+ Quá trình quân phiệt hóa ở Nhật kéo dài trong thập niên 30.

+ Do ở Nhật đã có sẵn chế độ chuyên chế Thiên hoàng (không phải chế độ dân chủ đại nghị như ở Đức), vì vậy quá trình quân phiệt hóa chính là sự kết hợp giữa chủ nghĩa xâm lược, thuộc địa. Bọn quân phiệt nắm giữ mọi quyền lực chủ chốt, chi phối mọi mặt của đời sống xã hội Nhật Bản, chúng tăng cường quân sự hóa đất nước, gây chiến tranh xâm lược.

Cùng với việc quân phiệt hóa bộ máy nhà nước tăng cường chạy đua vũ trang, giới cầm quyền Nhật đẩy mạnh cuộc chiến tranh xâm lược Trung Quốc.

- Song song với quá trình quân phiệt hóa, Nhật đẩy mạnh chiến tranh xâm lược thuộc địa.

* Hoạt động 3:

Trung Quốc là thị trường rộng lớn, nơi tập trung 82% tổng số vốn đầu tư nước ngoài của Nhật. Tháng 9/1931 quân đội Nhật đã đánh chiếm vùng Đông Bắc Trung Quốc biến toàn bộ vùng Đông Bắc thành thuộc địa của Nhật, từ đó làm bàn đạp tấn công châu Á.

+ Năm 1931, Nhật đánh chiếm vùng Đông Bắc Trung Quốc, biến đây thành bàn đạp để tấn công châu Á.

- GV minh họa bằng bức hình “ Quân đội Nhật đánh chiếm Mãn Châu Trung Quốc”

tháng 9/1931 và bức hình “Quân đội Nhật chiếm vùng Đông Bắc Trung Quốc năm

- Nhật Bản thực sự trở thành lò lửa chiến tranh ở châu Á.

1931”.

* Hoạt động 1: Cả lớp, cá nhân

- GV thông báo ngay từ đầu chủ nghĩa quân phiệt Nhật đã bị đa số quân đội và nhân dân Nhật phản đối, dần dần phát triển thành phong trào đấu tranh chống chủ nghĩa quân phiệt.

3. Cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa quân phiệt của nhân dân Nhật Bản

+ Lãnh đạo phong trào + Hình thức đấu tranh + Mục tiêu đấu tranh + Lực lượng tham gia + Tác dụng của phong trào

- HS theo dõi SGK theo yêu cầu của GV, sau đó trình bày kết quả làm việc của mình.

- GV bổ sung, chốt ý:

+ Trong những năm 30 của thế kỉ XIX, cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa quân phiệt của nhân dân Nhật diễn ra sôi nổi dưới sự lãnh đạo của những người cộng sản.

- Trong những năm 30 của thế kỉ XIX, cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa quân phiệt của nhân dân Nhật diễn ra sôi nổi

+ Hình thức đấu tranh: Biểu tình, bãi công, tiêu biểu nhất là phong trào thành lập mặt trận nhân dân, tập hợp lực lượng để đấu tranh.

- Lãnh dạo: Đảng Cộng sản - Hình thức: Biểu tình, bãi công,

thành lập Mặt trận nhân dân.

+ Mục tiêu là phản đối chính sách hiếu chiến, xâm lược của chính quyền Nhật.

- Mục đích: phản đối chính sách xâm lược hiếu chiến của chính quyền Nhật

+ Lực lượng tham gia bao gồm: Công nhân, nông dân, binh lính và cả một bộ phận của giai cấp tư sản.

+ Kết quả: góp phần làm chậm lại quá trình quân phiệt hóa ở Nhật

- Làm chậm lại quá trình quân phiệt hóa bộ máy Nhà nước ở Nhật

4. Sơ kết bài học:

- Củng cố: + Khủng hoảng 1929 - 1933 ở Nhật và hậu quả của nó.

+ Đặc điểm của quá trình quân phiệt hóa ở Nhật - Dặn dò: HS học bài cũ, xem trước bài mới , và làm bài tập:

1. Nguyên nhân nào dẫn đến cuộc khủng hoảng kinh tế ở Nhật?

A. Hậu quả của động đất ở Tôkiô và mức tăng trưởng dân số quá nhanh B. Tài nguyên khoáng sản cạn kiệt nhanh chóng

C. Nhật Bản chỉ chú trọng mở rộng xâm lược thuộc địa.

D. Các nước đế quốc khác cạnh tranh gay gắt với Nhật Bản

2. Nguyên nhân nào kìm hãm sự phát triển Nông nghiệp Nhật Bản?

A. Ruộng đất ít và khô cằn

B. Không chú ý đến phát triển NN mà chỉ chú trọng phát triển CN C. Những tàn dư phong kiến còn tồn tại nặng nề ở nông thôn D. Do hậu quả của cuộc động đất ở Tôkiô

3. Hậu quả khủng hoảng trong Nông nghiệp?

A. Ruộng đất bỏ hoang

B. Giá lương thực, thực phẩm vô cùng đắt đỏ, đời sống người lao động không được cải thiện

C. Xã hội khủng hoảng trầm trọng D. Nạn đói xảy ra ở nhiều nơi

4. Nối thời gian với sự kiện sao cho đúng

Sự kiện Thời gian

1. Đảng Cộng sản Nhật thành lập a. Năm 19323 2. Khủng hoảng Nhật đạt đến đỉnh cao b. Tháng 7/1922 3. Quân đội Nhật Bản đánh chiếm đông

bắc Trung Quốc c. Năm 1931

4. Nhật Bản đưa Phổ Nghi lên đứng đầu

“Mãn châu quốc” d. Tháng 9/1931

Một phần của tài liệu GIÁO ÁN 11 CB cả năm đã chỉnh sửa (Trang 99 - 104)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(148 trang)
w