DIỆN TÍCH HÌNH TAM GIÁC
HĐ 3: Rèn kĩ năng tính chu vi hình tròn
Bài 3/106:
-Gọi Hs đọc đề.
-Hướng dẫn Hs nhận biết độ dài sợi dây chính là tổng độ dài của 2 nửa đường tròn cộng với hai lần khoảng cách giữa 2 trục. Nói khác đi, độ dài sợi dây chính là chu vi hình tròn (có đường kính 0,35m) cộng với 2 lần khoảng cách 3,1m giữa 2 trục.
- GV yêu cầu Hs làm bài vào vở.
- GV chấm, chữa bài, nhận xét.
HĐ 4: Củng cố , dặn dò.
-Hỏi: +Nêu cách tính đáy tam giác khi biết diện tích và chiều cao.
+Nêu cách tính diện tích hình thoi.
+Nêu cách tính chu vi hình tròn.
-Đọc đề.
-Theo dõi, trả lời.
-Làm bài vào vở.
-Nhận xét.
-Trả lời.
IV. Ruựt kinh nghieọm:
………
………
ND : 05 / 02 / 2009
TUẦN 21: Tiết 104: HÌNH HỘP CHỮ NHẬT, HÌNH LẬP PHƯƠNG
I. Muùc tieõu:
- Hình thành được biểu tượng về hình hộp chữ nhật và hình lập phương.
- Nhận biết các đồ vật trong thực tiễn có dạng hình hộp chữ nhật và hình lập phương, phân biệt được hình hộp chữ nhật và hình lập phương.
- Chỉ ra được các đặc điểm của các yếu tố của hình hộp chữ nhật và hình lập phương, vận dụng để giải các bài toán có liên quan.
II. Đồ dùng dạy học:
GV chuẩn bị trước một số hình hộp chữ nhật và hình lập phương có kích thước khác nhau, có thể khai triển được. Bảng phụ có vẽ các hình khai triển.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Kiểm tra bài cũ : (4’)Yêu cầu Hs làm bài tập sau:
Một sân vận động có dạng như hình dưới đây. Tính chu vi của sân vận động đó.
- Sửa bài, nhận xét việc kiểm tra bài cũ.
2. Bài mới
* Giới thiệu bài mới: (1’)
Trường TH Phước Long 2 – lớp 5 ấp 1 GV : Phạm Văn Bé
T.gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
15’
13’
02’
HĐ 1: Giới thiệu hình hộp chữ nhật và hình lập phương.
a. GV tổ chức cho tất cả Hs trong lớp hoạt động để tự hình thành biểu tượng về hình hộp chữ nhật:
-GV giới thiệu các mô hình trực quan về hình hộp chữ nhật để tất cả Hs quan sát, nhận xét về các yếu tố của hình hộp chữ nhật.
-Yêu cầu Hs đưa ra các nhận xét về hình hộp chữ nhật.
GV tổng hợp lại để Hs có được biểu tượng của hình hộp chữ nhật.
-Yêu cầu Hs chỉ ra các mặt của hình khai triển trên bảng phuù.
-Hs tự nêu các đồ vật trong thực tiễn có dạng hình hộp chữ nhật.
b. Hình lập phương cũng được giới thiệu tương tự nhưng có thể cho Hs đo độ dài các cạnh để nêu được các đặc điểm của các mặt của hình lập phương.
HĐ 2 : Thực hành.
Bài 1/108:
-Yêu cầu Hs làm miệng theo nhóm đôi.
-Gọi một số Hs đọc kết quả.
-Sửa bài, nhận xét.
Bài 2/108:
a. Yêu cầu Hs làm bảng con.
b. Yêu cầu Hs làm bài vào vở sau đó, đổi vở sửa bài.
Bài 3/108:
-Gọi Hs đọc đề.
-Yêu cầu Hs quan sát, nhận xét và chỉ ra hình hộp chữ nhật, hình lập phương trên hình vẽ.
-Yêu cầu Hs giải thích kết quả (vì sao?).
HĐ 3: Củng cố, dặn dò
-Hỏi: Nêu đặc điểm của hình hộp chữ nhật và hình lập phửụng.
-Quan sát, nhận xét.
-Nhận xét, theo dõi.
-Hs chổ.
-Hs neâu.
-Theo dõi, đo độ dài các cạnh và trả lời.
-Thảo luận nhóm đôi.
-Đọc kết quả.
-Nhận xét.
-Làm bảng con.
-Làm bài vào vở, đổi vở.
-Đọc đề.
-Quan sát, nhận xét.
-Giải thích.
-Trả lời.
IV. Ruựt kinh nghieọm:
………
………
Trường TH Phước Long 2 – lớp 5 ấp 1 GV : Phạm Văn Bé
ND : 06 / 02 / 2009
TUẦN 21: Tiết 105: DIỆN TÍCH XUNG QUANH VÀ DIỆN TÍCH TOÀN PHẦN CỦA HÌNH HỘP CHỮ NHẬT I. Muùc tieõu:
- Có biểu tượng về diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật.
- Vận dụng được các quy tắc tính diện tích để giải một số bài tập có liên quan.
II. Đồ dùng dạy học:
GV chuẩn bị trước một số hình hộp chữ nhật có thể khai triển được. 2 bảng phụ có vẽ sẵn các hình khai triển.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Kiểm tra bài cũ : (4’)Yêu cầu Hs làm bài tập sau:
Một hình hộp chữ nhật có chiều dài 7cm, rộng 4cm, cao 5cm. Tính diện tích mặt đáy và các mặt bên.
- Sửa bài, nhận xét việc kiểm tra bài cũ.
2. Bài mới
* Giới thiệu bài mới: (1’)
Trường TH Phước Long 2 – lớp 5 ấp 1 GV : Phạm Văn Bé
T.GIAN HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 15’
13’
02’
HĐ 1: Hướng dẫn Hs hình thành khái niệm, cách tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật.
-Hs quan sát các mô hình trực quan về hình hộp chữ nhật, chỉ ra các mặt xung quanh. GV mô tả về diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật rồi nêu như trong SGK.
-GV nêu bài toán về tính diện tích của các mặt xung quanh (dựa trên nhận xét về đặc điểm của các mặt bên). Yêu cầu Hs nêu hướng giải và giải bài toán.
GV nhận xét, kết luận.
-Yêu cầu Hs quan sát hình triển khai, nhận xét để đưa ra cách tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật; giải bài toán cụ thể. GV nhận xét, kết luận.
-GV nêu cách làm tương tự để hình thành biểu tượng và quy tắc tính diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật. Hs làm 1 bài toán cụ thể nêu trong SGK. GV đánh giá bài làm của Hs và nêu lời giải bài toán.
HĐ 2 : Thực hành.
Bài 1/110:
-Gọi Hs đọc đề.
-Yêu cầu Hs dựa vào ví dụ vừa học để làm bài vào vở.
-Chấm, sửa bài, nhận xét.
Bài 2/110:
-Gọi Hs đọc đề.
-Yêu cầu Hs nêu hướng giải bài toán: Vì cái thùng tôn không có nắp lên diện tích tôn dùng để làm thùng là tổng diện tích xung quanh và diện tích của một mặt đáy của thùng tôn.
-Yêu cầu Hs làm bài vào vở.
-Chấm, sửa bài, nhận xét.
HĐ 3: Củng cố, dặn dò
-Hỏi: Nêu quy tắc tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật.
-Quan sát, lắng nghe.
-Theo dõi,nêu hướng giải và giải bài toán.
-Quan sát, nhận xét, giải bài toán cụ theồ.
-Theo dõi, quan sát, giải toán.
-Đọc đề.
-Làm bài vào vở.
-Nhận xét.
-Đọc đề.
-Trả lời.
-Làm bài vào vở.
-Nhận xét.
-Trả lời.
IV. Ruựt kinh nghieọm:
--- ---
ND : 09 / 02 / 2009
Trường TH Phước Long 2 – lớp 5 ấp 1 GV : Phạm Văn Bé
TUẦN 22: Tiết 106: LUYỆN TẬP
I. Muùc tieõu:
- Củng cố quy tắc tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật.
- Luyện tập vận dụng quy tắc tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật trong một số tình huống đơn giản.
II. Đồ dùng dạy học: Các tấm thẻ màu xanh, đỏ.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Kiểm tra bài cũ : (4’)Yêu cầu Hs làm bài tập sau:
- Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật có chiều dài 8dm, chiều rộng 6dm, chiều cao 5dm.
- Hỏi: Nêu quy tắc tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật?
- Sửa bài, nhận xét việc kiểm tra bài cũ.
2. Luyện tập:
* Giới thiệu bài mới: (1’)
T.gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
12’
10’
06’
02’
HĐ 1: Bài 1/110:
-GV gọi Hs đọc đề.
-Yêu cầu Hs vận dụng quy tắc để làm bài.
-Chấm, sửa bài, nhận xét.
HĐ 2: Bài 2/110:
- GV gọi Hs đọc đề.
-Yêu cầu Hs nêu hướng giải.
-Yêu cầu Hs làm bài vào vở.
-Chấm, sửa bài, nhận xét.
HĐ 3: Bài 3/110:
-Yêu cầu Hs thảo luận nhóm 4, mỗi nhóm được phát các tấm thẻ màu xanh, đỏ.
-Sửa bài, gọi 1 Hs đọc yêu cầu, các nhóm báo cáo kết quả bằng cách giơ thẻ. Yêu cầu Hs giải thích kết quả tìm được.
HĐ 4: Củng cố, dặn dò.
-Yêu cầu Hs: Nêu quy tắc tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật.
-Hs đọc đề.
-Làm bài vào vở.
-Nhận xét.
-Đọc đề.
-Nêu hướng giải.
-Hs làm bài vào vở.
-Nhận xét.
-Thảo luận nhóm.
-Giơ thẻ, giải thích kết quả.
- Trả lời.
ND : 10 / 02 / 2009
TUẦN 22: Tiết 107: DIỆN TÍCH XUNG QUANH VÀ DIỆN TÍCH TOÀN PHẦN CỦA HÌNH LẬP PHƯƠNG
I. Muùc tieõu:
Trường TH Phước Long 2 – lớp 5 ấp 1 GV : Phạm Văn Bé
- Tự nhận biết được hình lập phương là hình hộp chữ nhật đặc biệt để rút ra được quy tắc tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương
- Vận dụng được quy tắc tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương để giải một số bài tập có liên quan.
II. Đồ dùng dạy học:
GV chuẩn bị trước một số hình lập phương có kích thước khác nhau.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Kiểm tra bài cũ : (4’)Yêu cầu Hs làm bài tập sau:
Người ta sơn toàn bộ mặt ngoài của một cái thùng tôn không nắp dạng hình hộp chữ nhật, có chiều dài 8dm, chiều rộng 4dm và chiều cao 5dm. Hỏi diện tích sơn bằng bao nhiêu dm2 ? - Sửa bài, nhận xét việc kiểm tra bài cũ.
2. Bài mới
* Giới thiệu bài mới: (1’)
T.gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
15’
13’
02’
HĐ 1: Hình thành quy tắc tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương.
-GV tổ chức cho Hs quan sát các mô hình trực quan và nêu câu hỏi để Hs nhận xét, rút ra kết luận: Hình lập phương là hình hộp chữ nhật đặc biệt (có 3 kích thước khác nhau).
-Yêu cầu Hs rút ra kết luận về quy tắc tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phửụng.
-Yêu cầu Hs vận dụng quy tắc làm một bài tập cụ theồ (Vớ duù SGK).
HĐ 2 : Thực hành.
Bài 1/111:
-Gọi Hs đọc đề.
-Yêu cầu Hs vận dụng quy tắc vừa học để làm bài vào vở.
-Chấm, sửa bài, nhận xét.
Bài 2/111:
-Gọi Hs đọc đề.
-Yêu cầu Hs nêu hướng giải bài toán: Vì cái hộp không có nắp lên diện tích bìa dùng để làm hộp là tổng diện tích xung quanh và diện tích của một mặt đáy của hộp, tức là bằng diện tích một mặt nhân với 5.
-Yêu cầu Hs làm bài vào vở.
-Chấm, sửa bài, nhận xét.
HĐ 3: Củng cố, dặn dò
-Hỏi: Nêu quy tắc tính diện tích xung quanh và diện
-Quan sát, nhận xét, rút ra kết luận.
-Neâu quy taéc tính.
-Vận dụng quy tắc làm ví dụ.
-Đọc đề.
-Làm bài vào vở.
-Nhận xét.
-Đọc đề.
-Nêu hướng giải.
-Làm bài vào vở.
-Nhận xét.
-Trả lời.
Trường TH Phước Long 2 – lớp 5 ấp 1 GV : Phạm Văn Bé
tích toàn phần của hình lập phương.
IV. Ruựt kinh nghieọm:
--- ---
ND : 11 / 02 / 2009
TUẦN 22: Tiết 108: LUYỆN TẬP
I. Muùc tieõu:
- Củng cố quy tắc tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương.
- Vận dụng quy tắc tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương để giải bài tập trong một số tình huống đơn giản.
II. Đồ dùng dạy học:
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Kiểm tra bài cũ : (4’)Yêu cầu Hs làm bài tập sau:
- Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương có cạnh 2,4m.
-Yêu cầu Hs nêu quy tắc tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương.
- Sửa bài, nhận xét việc kiểm tra bài cũ.
2. Luyện tập:
* Giới thiệu bài mới: (1’)
T.gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
sinh 10’
08’
10’
02’
HĐ 1: Bài 1/112:
-GV gọi Hs đọc đề.
-GV yêu cầu Hs vận dụng quy tắc để làm bài vào vở.
-Chấm, sửa bài, nhận xét.
HĐ 2: Bài 2/112:
-Yêu cầu Hs thảo luận nhóm đôi tìm kết quả.
-Gọi một số Hs trình bày kết quả.
-Chữa bài, nhận xét, yêu cầu Hs nêu cách gấp và giải thích kết quả.
HĐ 3: Bài 3/112:
-Yêu cầu Hs thảo luận nhóm 4, liên hệ với quy tắc tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của hình lập phương và dựa trên kết quả tính hoặc nhận xét về độ dài cạnh của hình lập phương để so sánh dieọn tớch.
-Gọi 4 Hs đọc kết quả và giải thích cách làm.
-Sửa bài, nhận xét.
-Hs đọc đề.
-Làm bài vào vở.
-Nhận xét.
-Thảo luận nhóm đôi.
-Trình bày kết quả.
-Nhận xét, giải thích kết quả.
-Thảo luận nhóm 4, tính hoặc so sánh cạnh để rút ra kết luận về diện tích.
-Đọc kết quả và giải thích cách làm.
Trường TH Phước Long 2 – lớp 5 ấp 1 GV : Phạm Văn Bé
HĐ 4: Củng cố, dặn dò.
-GV nêu vấn đề để Hs nhận ra:
+Diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương không phụ thuộc vào vị trí đặt hộp.
+Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật phụ thuộc vào vị trí đặt hộp.
+Diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật không phụ thuộc vào vị trí đặt hộp.
-Nhận xét.
-Theo dõi, trả lời.
IV. Ruựt kinh nghieọm:
………
………
ND : 12 / 02 / 2009
TUẦN 22: Tiết 109: LUYỆN TẬP CHUNG I. Muùc tieõu:
- Hệ thống và củng cố các quy tắc tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật và hình lập phương.
- Vận dụng các quy tắc tính diện tích để giải một số bài tập có yêu cầu tổng hợp liên quan đến hình lập phương và hình hộp chữ nhật.
II. Đồ dùng dạy học:
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Kiểm tra bài cũ: (4’)Yêu cầu Hs giải bài tập sau: Diện tích toàn phần của hình lập phương thứ nhất là 54cm2, diện tích toàn phần của hình lập phương thứ hai là 216cm2. Hỏi cạnh của hình lập phương thứ hai dài gấp mấy lần cạnh của hình lập phương thứ nhất.
- Sửa bài, nhận xét việc kiểm tra bài cũ.
3. Luyện tập:
* Giới thiệu bài mới: (1’)
T.gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
sinh 08’
12’