I.Mục tiêu bài học:
1.Kiến thức:
+ Nhận dạng được các cơ quan của ếch trên mẫu mổ.
+ Tìm những cơ quan, hệ cơ quan thích nghi với đời sống mới chuyển lên cạn.
2.Kó naêng:
+ Kĩ năng quan sát tranh và mẫu vật.
+ Kĩ năng hoạt động nhóm.
3.Thái độ: giáo dục lòng say mê yêu thích bộ môn.
II.Phương pháp dạy học: trực quan, thảo luận nhóm, vấn đáp III.Chuẩn bị của Gv và Hs:
1.Giáo viên:
+ Mẫu mổ, bộ xương ếch.
+ Mô hình bộ não ếch, mô hình cấu tạo trong của ếch.
+ Tranh vẽ cấu tạo trong của ếch và bộ não ếch.
2.H ọ c sinh : Quan sát hình 36.3 và xác định trước các bộ phận trước ở nhà.
IV.Tiến trình bài học:
1, Oồn định tổ chức 2, Kiểm tra bài cũ:
3, Bài mới:
* Mở bài: Gv nêu yêu cầu tiết học. Phân chia các nhóm thực hành.
Hoạt động 1: Quan sát bộ xương ếch.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh + Hướng dẫn học sinh quan sát hình 36.1,
xác định các xương trong bộ xương ếch.
+ Yêu cầu học sinh quan sát mẫu bộ xương
→ đối chiếu với hình 36.1→ xác định các xửụng treõn maóu
+ Gọi học sinh lên chỉ các xương trên mẫu.
+ Nêu câu hỏi yêu cầu học sinh thảo luận:
bộ xương ếch có chức năng gì?
+ Chốt lại kiến thức.
+ Quan sát hình, ghi nhớ vị trí và tên của các xương: xương đầu, xương cột sống, xương đai và xương chi.
+Chỉ các xương trên mẫu cho cả lớp cùng quan sát.
+ Thảo luận nhóm về chức năng của bộ xửụng eỏch.
* Kết luận:
+ Bộ xương gồm : xương đầu, xương cột sống, xương đai (đai vai,đai hông), xương chi (chi trước, chi sau).
+ Chức năng:
- Tạo khung nâng đỡ cơ thể
- Là nơi bám của hệ cơ → di chuyển
- Tạo khoang bảo vệ não, tuỷ sống và nội quan
Hoạt động 2: Quan sát da và các nội quan.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a. Quan sát da:
+ Yêu cầu học sinh: Sờ tay lên bề mặt da, quan sát mặt trong của da (h.36.2)→ rút ra nhận xét.
+ Hỏi: Hãy nêu vai trò của da ếch b. Quan sát nội quan:
+ Yêu cầu học sinh quan sát hình 36.3, đối chiếu với mẫu mổ→ xác định các cơ quan cuûa eách.
+ Yêu cầu các nhóm học sinh chỉ các cơ quan trên mẫu mổ, mô hình→ nhận xét.
+ Yêu cầu học sinh nghiên cứu bảng tr.118
→ thảo luận nhóm các câu hỏi:
- Hệ tiêu hóa của ếch có đặc điểm gì khác so với của cá?
- Vì sao ếch có phổi mà vẫn trao đổi khí qua da?
- Tim ếch khác tim cá ở điểm nào?Trình bày sự tuần hoàn máu của ếch?
+ Sờ tay lên bề mặt da, quan sát hình 36.2 SGK → Rút ra nhận xét về da ếch
+ Thảo luận nhóm → trả lời câu hỏi + Quan sát hình 36.3, đối chiếu với mẫu mổ→ xác định các cơ quan của ếch.
+ Học sinh chỉ các cơ quan trên mẫu mổ, mô hình cho giáo viên nhận xét
+ Học sinh nghiên cứu bảng tr.118 → thảo luận nhóm các câu hỏi:
- Lưỡi phóng ra bắt mồi, dạ dày, gan mật lớn, có tuyến tụy
- Phổi có cấu tạo đơn giản, chủ yếu hô hấp qua da
- Tim 3 ngăn, hai vòng tuần hoàn
+ Yêu cầu học sinh quan sát mô hình bộ não→ Xác định các bộ phận của não + Chốt lại kiến thức
+ Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm câu hỏi sau: Trình bày những đặc điểm thích nghi với đời sống trên cạn thể hiện ở cấu tạo trong cuûa eách?
+ Quan sát mô hình bộ não→ Xác định các bộ phận của não
+ Thảo luận nhóm → trả lời câu hỏi
Kết luận: bảng đặc điểm cấu tạo trong trang 118 SGK 4. Nhận xét, đánh giá:
+ Nhận xét tinh thần, thái độ của học sinh trong giờ thực hành + Nhận xét kết quả trình bày của các nhóm
+ Cho học sinh thu dọn, làm vệ sinh lớp
5. HDVNứ: Học bài, hoàn thành bảng thu hoạch theo mẫu SGK.
V, Ruựt kinh nghieọm:
Ngày soạn: 18.01.08 Tiết 39 Ngày dạy:
Bài 37: ĐA DẠNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA LỚP LƯỠNG CƯ I.Mục tiêu bài học:
1.Kiến thức:
+ Trình bày được sự đa dạng của lưỡng cư về thành phần loài, môi trường sống và tập tính cuûa chuùng
+ Hiểu rõ được vai trò của lưỡng cư đối với đời sống và tự nhiên + Trình bày được đặc điểm chung của lưỡng cư
2.Kó naêng:
+ Kĩ năng quan sát hình nhận biết kiến thức.
+ Kĩ năng hoạt động nhóm.
3.Thái độ: giáo dục ý thức bảo vệ động vật có ích.
II.Phương pháp dạy học: trực quan, thảo luận nhóm, vấn đáp III.Chuẩn bị của Gv và Hs:
1.Giáo viên:
+Tranh một số loài lưỡng cư.
+Bảng phụ ghi nọâi dung bảng tr. 121 SGK.
+ Các mảnh giấy rời ghi câu trả lời lựa chọn.
2.H ọ c sinh : Kẻ bảng tr.121 vào vở bài tập IV.Tiến trình bài học:
1, Oồn định tổ chức:
2, Kiểm tra bài cũ
Trình bày cấu tạo hẹ tuần hoàn của ếch và hoạt động của nó?( vẽ sơ đồ) 3, Bài mới
* Mở bài:
Hoạt động 1: Đa dạng về thành phần loài
+ Mục tiêu: Nêu được đặc điểm đặc trưng nhất để phân biệt 3 bộ lưỡng cư từ đó thấy được môi trường sống ảnh hưởng đến cấu tạo ngoài của từng bộ
+ Tiến hành:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh + Yêu cầu học sinh đọc thông tin SGK, Thảo
luận nhóm để hoàn thành bài tập mục + Gọi đại diện nhóm trình bày → Giáo viên nhận xét, bổ sung
+ Chốt lại kiến thức
+ Yêu cầu học sinh rút ra kết luận
+ Đọc thông tin SGK, Thảo luận nhóm để hoàn thành bài tập mục
+ Đại diện nhóm trình bày → các nhóm nhận xét, bổ sung:
+ Rút ra kết luận: Đặc điểm phân biệt 3 bộ lưỡng cư là đặc điểm về chân và đuôi Kết luận: Lưỡng cư có 4000 loài chia thành 3 bộ:
+ Bộ lưỡng cư có đuôi + Bộ lưỡng cư không đuôi + Bộ lưỡng cư không chân
Hoạt động 2: Đa dạng về môi trường sống và tập tính
+ Mục tiêu: giải thích được sự ảnh hưởng của môi trường tới tập tính và hoạt động của lưỡng cử
+ Tiến hành:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh + Yêu cầu học sinh quan sát các hình SGK,
đọc thông tin kênh hình
+ Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm→ hoàn thành bảng tr.121 SGK
+ Treo bảng phụ→ yêu cầu các nhóm học sinh lên dán các mảnh giấy lựa chọn cho phù hợp + Thông báo kết quả đúng
+ Quan sát các hình SGK, đọc thông tin keânh hình
+ Thảo luận nhóm→ hoàn thành bảng tr.121 SGK
+ Đại diện các nhóm lên gắn các mảnh giấy vào bảng phụ cho phù hợp
+ Sửa chữa vào vở
Kết luận: nội dung bảng một sôù đặc điểm sinh học của lưỡng cư
Tên loài Đặc điểm nơi sống Hoạt động Tập tính tự vệ Cá cóc tam đảo Sống chủ yếu trong nước Ban ngày Trốn chạy, ẩn nấp
Eãnh ương lớn Ưa sống ở nước hơn Ban đêm Dọa nạt
Cóc nhà Ưa sống ở cạn hơn Buổi chiều và
ban ủeõm
Tiết nhựa độc Eách cây Sống chủ yếu trên cây, bụi cây Ban đêm Trốn chạy, ẩn nấp Eách giun Sống chui luồn trong hang đất Cả ngày lẫn
ủeõm
Trống chạy, ẩn naáp
Hoạt động 3: Đặc điểm chung của lưỡng cư + Mục tiêu: Nêu được các đặc điểm chung của lưỡng cư
+ Tiến hành:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh + Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm làm bài
tập mục
+ Gọi đại diện 1-2 nhóm trình bày + Chốt lại kiến thức
+ Yêu cầu học sinh rút ra kết luận về đặc điểm chung của lưỡng cư
+ Thảo luận nhóm., nhớ lại kiến thức đã học về lưỡng cư→ làm bài tập
+ Đaị diện nhóm trình bày, các nhóm khác boồ sung
+ Rút ra kết luận về đặc điểm chung của lưỡng cư
Kết luận:
Lưỡng cư là động vật có xương sống thích nghi đời sống vừa ở nước vừa ở cạn:
+ Da trần, ẩm ướt + Di chuyeồn baống 4 chi + Hô hấp bằng da và phổi
+ Tim 3 ngăn, hai vòng tuần hoàn, máu đi nuôi cơ thể là máu pha + Thụ tinh ngoài, nòng nọc phát triển qua biến thái
+ Là động vật biến nhiệt
Hoạt động 4: Vai trò của lưỡng cư:
+ Mục tiêu: Nêu được vai trò của lưỡng cư trong tự nhiên và trong đời sống + Tiến hành:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh + Yêu cầu học sinh đọc thông tin SGk
+ Yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi:
- Lưỡng cư có vai trò gì đối với con người?
Cho vớ duù?
- Vì sao nói vai trò tiêu diệt sâu bọ của lưỡng cư bổ sung cho hoạt động của chim vào ban
+ Đọc thông tin → Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi:
- Tiêu diệt sâu bọ, làm thực phẩm…
- Vì lưỡng cư ăn sâu bọ chủ yếu hoạt động veà ủeõm
ủeõm?
- Muốn bảo vệ các loại lưỡng cư có ích ta cần phải làm gì?
+ Cho học sinh tự rút ra kết luận
- Không săn bắt bừa bãi, không sử dụng thuốc trừ sâu gây ảnh hưởng xấu cho lưỡng cư, gây nuôi lưỡng cư có ích
+ Rút ra kết luận Kết luận: Vai trò của lưỡng cư:
+ Làm thức ăn cho người + Làm thuốc
+ Tiêu diệt sâu bọ, động vật trung gian truyền bệnh Kết luận chung: học sinh đọc phần ghi nhớ SGK 4. Kiểm tra, đánh giá: cho học sinh làm bài tập
Lựa chọn và khoanh tròn vào phần số ở đầu các câu là đặc điểm chung của lưỡng cư:
1. Là động vật biến nhiệt
2. Thích nghi với đời sống ở cạn
3. Tim 3 ngăn, hai vòng tuần hoàn, máu đi nuôi cơ thể là máu pha 4. Thích nghi đời sống vừa ở nước vừa ở cạn
5. Máu trong tim là máu đỏ tươi 6. Di chuyeồn baống 4 chi
7. Di chuyển bằng cách nhảy cóc 8. Da trần ẩm ướt
9. Nòng nọc phát triển có biến thái 5. HDVNứ:
+ Học bài, trả lời câu hỏi SGK + Đọc mục “Em có biết?”
+ Kẻ bảng trang 125 SGK vào vở bài tập + Đem mẫu thằn lằn bóng đuôi dài.
V, Ruựt kinh nghieọm:
Ngày soạn: 20.01.08 Tiết 40 Ngày dạy: