CẤU TẠO TRONG CỦA THẰN LẰN

Một phần của tài liệu GA sinh 7 .T29- 46 (Trang 35 - 39)

1. Kiến thức:

+ Trình bày được đặc điểm cấu tạo trong của thằn lằn phù hợp với đời sồng hoàn toàn ở cạn + So sánh với lưỡng cư để thấy được sự hoàn thiện cuả các cơ quan

2. Kĩ năng: quan sát tranh, phân tích, so sánh, hoạt động nhóm 3. Thái độ: giáo dục ý thức yêu thích môn học

II. Phương pháp dạy học: trực quan, thảo luận nhóm, vấn đáp III.Chuẩn bị của Gv và Hs :

1. Giáo viên:

+ Tranh cấu tạo trong của thằn lằn + Moâ hình thaèn laèn

+ Tranh sơ đồ bộ não thằn lằn

2. H ọ c sinh : Oân lại cấu tạo trong của ếch đồng; xem bài trước ở nhà

IV. Tiến trình bài học:

1, Oồn định tổ chức 2, Kiểm tra bài cũ:

Trình bày đặc điểm cấu tạo ngoài của thằn lằn thích nghi với đời sốnghoàn toàn ở cạn?

3, Bài mới:

* Mở bài: Thằn lằn có đời sống hoàn toàn ở cạn, vậy chúng có cấu tạo trong thích nghi như thế nào với đời sống, so với lưỡng cư chúng có những điểm nào tiến hoá hơn? → Bài học hôm nay sẽ giúp ta tìm hiểu về vấn đề đó

Hoạt động 1: Bộ xương

+ Mục tiêu: Thấy được điểm khác nhau cơ bản giữa bộ xương thằn lằn và bộ xương ếch + Tiến hành:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh + Treo tranh hình 39.1 → Yeâu caàu học sinh

quan sát → Xác định vị trí các xương + Gọi học sinh lên chỉ trên tranh

+ Giáo viên phân tích: xuất hiện xương sườn cùng với xương mỏ ác tạo nên lồng ngực → có tầm quan trọng lớn trong sự hô hấp ở cạn + Hỏi: Nêu các phần của bộ xương thằn lằn + Yêu cầu các nhóm học sinh đối chiếu bộ xương thằn lằn với bộ xương ếch → tìm ra những điểm sai khác nổi bật

+ Yêu cầu học sinh rút ra kết luận

+ Quan sát tranh → Xác định vị trí các xương + 1 vài học sinh lên chỉ các xương trên hình vẽ: xương đầu, xương cột sống, xương sườn, xương đai và các xương chi

+ Bộ xương gồm 3 phần: xương đầu, xương cột sống, các xương chi

+ Thảo luận nhóm, so sánh bộ xương thằn lằn với bộ xương ếch → tìm ra những điểm sai khác nổi bật:

- Xuất hiện xương sườn → tham gia hô hấp - Có 8 đốt sống → cử động linh hoạt

- Cột sống dài, đai vai khớp với cột sống → chi trước linh hoạt

+ Rút ra kết luận: Tất cả các đặc điểm trên giúp thằn lằn thích nghi hơn với đời sống ở cạn

Kết luận: Bộ xương gồm:

- Xương đầu

- Xương cột sống có các xương sườn - Xương chi: xương đai và các xương chi

Hoạt động 2: Các cơ quan dinh dưỡng + Muùc tieõu:

- Xác định được vị trí, nêu cấu tạo của một số cơ quan dinh dưỡng ở thằn lằn

- Thấy được sự hoàn thiện của cơ quan dinh dưỡng ở thằn lằn so với ếch + Tiến hành:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh + Yêu cầu học sinh quan sát hình 39.2, đọc

chú thích → xác định vị trí các hệ cơ quan:

Tuần hoàn, hô hấp, tiêu hoá, bài tiết, sinh sản

+ Yêu cầu học sinh nghiên cứu thông tin SGK

+ Nêu câu hỏi yêu cầu học sinh thảo luận:

- Hệ tiêu hoá thằn lằn bao gồm những bộ phận nào? Khác hệ tiêu hoá của ếch ở điểm nào?

- Khả năng hấp thụ lại nước cơ ý nghĩa gì?

+ Yêu cầu học sinh quan sát hình 39.3, đọc thông tin → Thảo luận nhóm các câu hỏi sau:

- Hệ tuần hoàn của thằn lằn có gì giống và khác ếch?

- Hệ hô hấp ở thằn lằn khác ếch ở điểm nào? Ý nghĩa?

- Hệ bài tiết của thằn lằn có gì tiến hoá hơn so với ếch? Nước tiểu đặc của thằn lằn có ý nghóa gì?

+ Yêu cầu học sinh tự rút ra kết luận

+ Quan sát hình→ xác định vị trí các hệ cơ quan: Tuần hoàn, hô hấp, tiêu hoá, bài tiết, sinh sản

+ Nghiên cứu thông tin, thảo luận nhóm,trả lời câu hỏi:

- Oáng tiêu hoá phân hoá rõ. Xuất hiện ruột già có khả năng hấp thụ lại nước

- Ý nghĩa: Giúp cơ thể không bị mất nước + Quan sát sơ đồ hệ tuần hoàn, nghiên cứu thông tin → thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi:

- Giống: tim 3 ngăn, máu nuôi cơ thể là máu pha. Khác: xuất hiện vách ngăn hụt,máu nuoõi cụ theồ ớt bũ pha hụn

- Phổi có nhiều vách ngăn, xuất hiện các cơ giữa sườn → thông khí

- Xoang huyệt có khả năng hấp thụ lại nước

→ nước tiểu đặc, chống mất nước Kết luận:

1. Tiêu hoá: phân hoá rõ, ruột già có khả năng hấp thụ lại nước 2. Hệ tuần hoàn, hô hấp:

* Tuần hoàn: tim 3 ngăn (2 tâm nhĩ, 1 tâm thất), xuất hiện vách ngăn hụt; có 2 vòng tuần hoàn, máu đi nuôi cơ thể ít bị pha hơn

* Hô hấp: phổi có nhiều vách ngăn, sự thông khí nhờ xuất hiện các cơ giữa sườn

3. Bài tiết: Hậu thận, xoang huyệt có khả năng hấp thụ lại nước → nước tiểu đặc, chống mất nước

Hoạt động 3: Thần kinh và giác quan

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh + Yêu cầu học sinh quan sát hình 39.4, đọc

thông tin → Thảo luận nhóm - Xác định các bộ phận của não?

+ Quan sát hình, nghiên cứu thông tin → thảo luận nhóm:

- Bộ não gồm 5 phần

- Bộ não của thằn lằn khác ếch ở điểm nào?

- Bộ não của thằn lằn khác ếch ở điểm nào?

- Cho biết các giác quan của thằn lằn?

+ Yêu cầu học sinh rút ra kết luận

- Giác quan: Mắt, tai + Ruta ra kết luận Kết luận:

* Thần kinh: Bộ não gồm 5 phần, não trước và tiểu não phát triển → liên quan đến đời sống và hoạt động phức tạp

* Giác quan:Tai xuất hiện ống tai ngoài, mắt xuất hiện mí thứ 3 Kết luận chung: học sinh đọc phần đóng khung SGK

4. Kiểm tra, đánh giá:

Khoanh tròn câu đúng:

1. Nước tiểu của thằn lằn đặc, có màu trắng đục, không hoà tan trong nước là do:

a. Có bóng đái lớn

b. Có thêm phần ruột già

c. Xoang huyệt có khả năng hấp thụ lại nước d. Thằn lằn không uống nước

2. Thằn lằn có 8 đốt xương cổ bảo đảm cho:

a. Đầu cử động linh hoạt

b. Phát huy được các giác quan nằm trên đầu c. Tạo điều kiện bắt mồi dễ dàng

d. Cả 3 câu trên đều đúng 5.HDVNứ:

- Làm câu hỏi SGK

- Học bài theo câu hỏi và phần ghi nhớ - Sưu tầm tranh ảnh về các loài bò sát - Xem trước bài 40

V, Ruựt kinh nghieọm:

Tiết 42 Ngày soạn: 25.01.08 Ngày dạy:

Một phần của tài liệu GA sinh 7 .T29- 46 (Trang 35 - 39)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(54 trang)
w