1. Kiến thức:
+ Trình bày được đặc điểm cấu tạo trong của thằn lằn phù hợp với đời sồng hoàn toàn ở cạn + So sánh với lưỡng cư để thấy được sự hoàn thiện cuả các cơ quan
2. Kĩ năng: quan sát tranh, phân tích, so sánh, hoạt động nhóm 3. Thái độ: giáo dục ý thức yêu thích môn học
II. Phương pháp dạy học: trực quan, thảo luận nhóm, vấn đáp III.Chuẩn bị của Gv và Hs :
1. Giáo viên:
+ Tranh cấu tạo trong của thằn lằn + Moâ hình thaèn laèn
+ Tranh sơ đồ bộ não thằn lằn
2. H ọ c sinh : Oân lại cấu tạo trong của ếch đồng; xem bài trước ở nhà
IV. Tiến trình bài học:
1, Oồn định tổ chức 2, Kiểm tra bài cũ:
Trình bày đặc điểm cấu tạo ngoài của thằn lằn thích nghi với đời sốnghoàn toàn ở cạn?
3, Bài mới:
* Mở bài: Thằn lằn có đời sống hoàn toàn ở cạn, vậy chúng có cấu tạo trong thích nghi như thế nào với đời sống, so với lưỡng cư chúng có những điểm nào tiến hoá hơn? → Bài học hôm nay sẽ giúp ta tìm hiểu về vấn đề đó
Hoạt động 1: Bộ xương
+ Mục tiêu: Thấy được điểm khác nhau cơ bản giữa bộ xương thằn lằn và bộ xương ếch + Tiến hành:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh + Treo tranh hình 39.1 → Yeâu caàu học sinh
quan sát → Xác định vị trí các xương + Gọi học sinh lên chỉ trên tranh
+ Giáo viên phân tích: xuất hiện xương sườn cùng với xương mỏ ác tạo nên lồng ngực → có tầm quan trọng lớn trong sự hô hấp ở cạn + Hỏi: Nêu các phần của bộ xương thằn lằn + Yêu cầu các nhóm học sinh đối chiếu bộ xương thằn lằn với bộ xương ếch → tìm ra những điểm sai khác nổi bật
+ Yêu cầu học sinh rút ra kết luận
+ Quan sát tranh → Xác định vị trí các xương + 1 vài học sinh lên chỉ các xương trên hình vẽ: xương đầu, xương cột sống, xương sườn, xương đai và các xương chi
+ Bộ xương gồm 3 phần: xương đầu, xương cột sống, các xương chi
+ Thảo luận nhóm, so sánh bộ xương thằn lằn với bộ xương ếch → tìm ra những điểm sai khác nổi bật:
- Xuất hiện xương sườn → tham gia hô hấp - Có 8 đốt sống → cử động linh hoạt
- Cột sống dài, đai vai khớp với cột sống → chi trước linh hoạt
+ Rút ra kết luận: Tất cả các đặc điểm trên giúp thằn lằn thích nghi hơn với đời sống ở cạn
Kết luận: Bộ xương gồm:
- Xương đầu
- Xương cột sống có các xương sườn - Xương chi: xương đai và các xương chi
Hoạt động 2: Các cơ quan dinh dưỡng + Muùc tieõu:
- Xác định được vị trí, nêu cấu tạo của một số cơ quan dinh dưỡng ở thằn lằn
- Thấy được sự hoàn thiện của cơ quan dinh dưỡng ở thằn lằn so với ếch + Tiến hành:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh + Yêu cầu học sinh quan sát hình 39.2, đọc
chú thích → xác định vị trí các hệ cơ quan:
Tuần hoàn, hô hấp, tiêu hoá, bài tiết, sinh sản
+ Yêu cầu học sinh nghiên cứu thông tin SGK
+ Nêu câu hỏi yêu cầu học sinh thảo luận:
- Hệ tiêu hoá thằn lằn bao gồm những bộ phận nào? Khác hệ tiêu hoá của ếch ở điểm nào?
- Khả năng hấp thụ lại nước cơ ý nghĩa gì?
+ Yêu cầu học sinh quan sát hình 39.3, đọc thông tin → Thảo luận nhóm các câu hỏi sau:
- Hệ tuần hoàn của thằn lằn có gì giống và khác ếch?
- Hệ hô hấp ở thằn lằn khác ếch ở điểm nào? Ý nghĩa?
- Hệ bài tiết của thằn lằn có gì tiến hoá hơn so với ếch? Nước tiểu đặc của thằn lằn có ý nghóa gì?
+ Yêu cầu học sinh tự rút ra kết luận
+ Quan sát hình→ xác định vị trí các hệ cơ quan: Tuần hoàn, hô hấp, tiêu hoá, bài tiết, sinh sản
+ Nghiên cứu thông tin, thảo luận nhóm,trả lời câu hỏi:
- Oáng tiêu hoá phân hoá rõ. Xuất hiện ruột già có khả năng hấp thụ lại nước
- Ý nghĩa: Giúp cơ thể không bị mất nước + Quan sát sơ đồ hệ tuần hoàn, nghiên cứu thông tin → thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi:
- Giống: tim 3 ngăn, máu nuôi cơ thể là máu pha. Khác: xuất hiện vách ngăn hụt,máu nuoõi cụ theồ ớt bũ pha hụn
- Phổi có nhiều vách ngăn, xuất hiện các cơ giữa sườn → thông khí
- Xoang huyệt có khả năng hấp thụ lại nước
→ nước tiểu đặc, chống mất nước Kết luận:
1. Tiêu hoá: phân hoá rõ, ruột già có khả năng hấp thụ lại nước 2. Hệ tuần hoàn, hô hấp:
* Tuần hoàn: tim 3 ngăn (2 tâm nhĩ, 1 tâm thất), xuất hiện vách ngăn hụt; có 2 vòng tuần hoàn, máu đi nuôi cơ thể ít bị pha hơn
* Hô hấp: phổi có nhiều vách ngăn, sự thông khí nhờ xuất hiện các cơ giữa sườn
3. Bài tiết: Hậu thận, xoang huyệt có khả năng hấp thụ lại nước → nước tiểu đặc, chống mất nước
Hoạt động 3: Thần kinh và giác quan
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh + Yêu cầu học sinh quan sát hình 39.4, đọc
thông tin → Thảo luận nhóm - Xác định các bộ phận của não?
+ Quan sát hình, nghiên cứu thông tin → thảo luận nhóm:
- Bộ não gồm 5 phần
- Bộ não của thằn lằn khác ếch ở điểm nào?
- Bộ não của thằn lằn khác ếch ở điểm nào?
- Cho biết các giác quan của thằn lằn?
+ Yêu cầu học sinh rút ra kết luận
- Giác quan: Mắt, tai + Ruta ra kết luận Kết luận:
* Thần kinh: Bộ não gồm 5 phần, não trước và tiểu não phát triển → liên quan đến đời sống và hoạt động phức tạp
* Giác quan:Tai xuất hiện ống tai ngoài, mắt xuất hiện mí thứ 3 Kết luận chung: học sinh đọc phần đóng khung SGK
4. Kiểm tra, đánh giá:
Khoanh tròn câu đúng:
1. Nước tiểu của thằn lằn đặc, có màu trắng đục, không hoà tan trong nước là do:
a. Có bóng đái lớn
b. Có thêm phần ruột già
c. Xoang huyệt có khả năng hấp thụ lại nước d. Thằn lằn không uống nước
2. Thằn lằn có 8 đốt xương cổ bảo đảm cho:
a. Đầu cử động linh hoạt
b. Phát huy được các giác quan nằm trên đầu c. Tạo điều kiện bắt mồi dễ dàng
d. Cả 3 câu trên đều đúng 5.HDVNứ:
- Làm câu hỏi SGK
- Học bài theo câu hỏi và phần ghi nhớ - Sưu tầm tranh ảnh về các loài bò sát - Xem trước bài 40
V, Ruựt kinh nghieọm:
Tiết 42 Ngày soạn: 25.01.08 Ngày dạy: