Sự diệt vong của khủng long

Một phần của tài liệu GA sinh 7 .T29- 46 (Trang 40 - 43)

Bài 40 ĐA DẠNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA LỚP BÒ SÁT

2. Sự diệt vong của khủng long

+ Đọc thông tin

+ Thảo luận nhóm ácc câu hỏi:

- Nguyên nhân: do điều kiện thuận lợi - Trình bày được các đặc điểm thích nghi của từng loài khủng long

+ Đại diện nhóm báo cáo → rút ra kết luận + Đọc thông tin, thảo luận nhóm → thống

+ Yêu cầu học sinh đọc thông tin 

+ Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm, làm bài tập :

- Nguyeõn nhaõn khuỷng long bũ dieọt vong?

- Tại sao bò sát cỡ nhỏ vẫn tồn tại đến ngày nay

+ Gọi đại diện các nhóm trình bày → nhận xeựt, boồ sung

+ Yêu cầu học sinh rút ra kết luận về nguyên nhân sự diệt vong của khủng long và sự tồn tại của bò sát nhỏ

nhất ý kiến trả lời:

- Nguyên nhân diệt vong:do cạnh tranh với chim và thú,do ảnh hưởng của khí hậu và thieân tai

- Bò sát nhỏ vẫn tồn tại vì: cơ thể nhỏ → dễ tìm nơi trú ẩn; yêu cầu về thức ăn ít; trứng nhỏ → an toàn hơn

+ Đại diện nhóm trình bày→ các nhóm nhận xét, bổ sung

+ Rút ra kết luận

Kết luận:

1. Sự ra đời và thời đại phồn thịnh của khủng long: bò sát cổ hình thành cách đây khoảng 280- 230 triệu năm, gặp điều kiện thuận lợi → phát triển mạnh mẽ → Thời đại khủng long 2. Sự diệt vong của khủng long:

+ Nguyeõn nhaõn dieọt vong:

- Do cạnh tranh với chim và thú

- Do ảnh hưởng của khí hậu và thiên tai + Bò sát nhỏ vẫn tồn tại cho đến ngày nay vì:

- Cơ thể nhỏ → dễ tìm nơi trú ẩn - Yêu cầu về thức ăn ít

- Trứng nhỏ → an toàn hơn

Hoạt động 3: Đặc điểm chung của bò sát + Mục tiêu: Nêu được các đặc điểm chung đặc trưng cho bò sát + Tiến hành:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh + Yêu cầu học sinh thảo luận: Nêu đặc

điểm chung của bò sát về:

- Môi trường sống

- Đặc điểm cấu tạo ngoài

- Đặc điểm cấu tạo trong: hệ hô hấp, tuần hoàn

- Đặc điểm sinh sản - Thaõn nhieọt

+ Gọi đại diện nhóm báo cáo

+ Thảo luận nhóm, dựa vào kiến thức các bài trước → thống nhất ý kiến trả lời

+ Đại diện 1-2 nhóm trình bày → các nhóm nhận xét, bổ sung → rút ra kết luận

+ Chốt lại kiến thức

Kết luận: bò sát là động vật có xương sống thích nghi hoàn toàn đời sống ở cạn:

+ Da khô có vảy sừng + Chi yếu có vuốt sắc + Phổi có nhiều vách ngăn

+Tim có vách hụt, máu pha đi nuôi cơ thể

+ Thụ tinh trong, trứng có vỏ bao bọc, giàu noãn hoàng + Là động vật biến nhiệt

Hoạt động 4: Vai trò của bò sát + Mục tiêu: nêu được vai trò của bò sát đối với tự nhiên và đời sống + Tiến hành:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh + Yêu cầu học sinh nghiên cứu SGK → trả lời

câu hỏi:

- Nêu lợi ích và tác hại của bò sát?

- Lấy ví dụ minh họa?

+ Chốt lại kiến thức

+ Nghiên cứu thông tin SGK → trả lời câu hỏi

+ 1- 2 học sinh trình bày→ lớp nhận xét, boồ sung

+ Rút ra kết luận Kết luận:

+ Ích lợi:

- Có ích cho nông nghiệp: diệt sâu bọ, gặm nhấm - Có giá trị thực phẩm: ba ba, rùa

- Làm dược phẩm: rắn, trăn

- Sản phẩm mĩ nghệ: Vảy đồi mồi, da cá sấu + Tác hại: gây độc cho người

Kết luận chung: Học sinh đọc ghi nhớ SGK

4. Kiểm tra, đánh giá: Cho học sinh trả lời câu hỏi SGK 5, HDVNứ:

+ Học bài, trả lời câu hỏi SGK + Đọc mục “Em có biết?”

+ Tìm hiểu đời sống chim bồ câu + Kẻ bảng 1,2 bài 41 vào vở bài tập.

V, Ruựt kinh nghieọm

Ngày soạn: 10.02.06

Tiết 43 Ngày dạy: 13.02.06

Lớp dạy: 7A,7B LỚP CHIM

Bài 41: CHIM BỒ CÂU I. Mục tiêu bài học:

1. Kiến thức:

+ Trình bày được đặc điểm đời sống, cấu tạo ngoài của chim bồ câu

+ Giải thích được các đặc điểm cấu tạo ngoài của chim bồ câu thích nghi với đời sống bay lượn

+ Phân biệt được kiểu bay vỗ cánh và kiểu bay lượn

2. Kĩ năng: quan sát tranh, phân tích, so sánh, hoạt động nhóm 3. Thái độ: giáo dục ý thức yêu thích môn học

II. Phương pháp dạy học: trực quan, thảo luận nhóm, vấn đáp III. Chuẩn bị của Gv và Hs:

1. Giáo viên:

+ Tranh cấu tạo ngoài của chim bồ câu

Một phần của tài liệu GA sinh 7 .T29- 46 (Trang 40 - 43)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(54 trang)
w