Bài 40 ĐA DẠNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA LỚP BÒ SÁT
2. Sự diệt vong của khủng long
+ Đọc thông tin
+ Thảo luận nhóm ácc câu hỏi:
- Nguyên nhân: do điều kiện thuận lợi - Trình bày được các đặc điểm thích nghi của từng loài khủng long
+ Đại diện nhóm báo cáo → rút ra kết luận + Đọc thông tin, thảo luận nhóm → thống
+ Yêu cầu học sinh đọc thông tin
+ Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm, làm bài tập :
- Nguyeõn nhaõn khuỷng long bũ dieọt vong?
- Tại sao bò sát cỡ nhỏ vẫn tồn tại đến ngày nay
+ Gọi đại diện các nhóm trình bày → nhận xeựt, boồ sung
+ Yêu cầu học sinh rút ra kết luận về nguyên nhân sự diệt vong của khủng long và sự tồn tại của bò sát nhỏ
nhất ý kiến trả lời:
- Nguyên nhân diệt vong:do cạnh tranh với chim và thú,do ảnh hưởng của khí hậu và thieân tai
- Bò sát nhỏ vẫn tồn tại vì: cơ thể nhỏ → dễ tìm nơi trú ẩn; yêu cầu về thức ăn ít; trứng nhỏ → an toàn hơn
+ Đại diện nhóm trình bày→ các nhóm nhận xét, bổ sung
+ Rút ra kết luận
Kết luận:
1. Sự ra đời và thời đại phồn thịnh của khủng long: bò sát cổ hình thành cách đây khoảng 280- 230 triệu năm, gặp điều kiện thuận lợi → phát triển mạnh mẽ → Thời đại khủng long 2. Sự diệt vong của khủng long:
+ Nguyeõn nhaõn dieọt vong:
- Do cạnh tranh với chim và thú
- Do ảnh hưởng của khí hậu và thiên tai + Bò sát nhỏ vẫn tồn tại cho đến ngày nay vì:
- Cơ thể nhỏ → dễ tìm nơi trú ẩn - Yêu cầu về thức ăn ít
- Trứng nhỏ → an toàn hơn
Hoạt động 3: Đặc điểm chung của bò sát + Mục tiêu: Nêu được các đặc điểm chung đặc trưng cho bò sát + Tiến hành:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh + Yêu cầu học sinh thảo luận: Nêu đặc
điểm chung của bò sát về:
- Môi trường sống
- Đặc điểm cấu tạo ngoài
- Đặc điểm cấu tạo trong: hệ hô hấp, tuần hoàn
- Đặc điểm sinh sản - Thaõn nhieọt
+ Gọi đại diện nhóm báo cáo
+ Thảo luận nhóm, dựa vào kiến thức các bài trước → thống nhất ý kiến trả lời
+ Đại diện 1-2 nhóm trình bày → các nhóm nhận xét, bổ sung → rút ra kết luận
+ Chốt lại kiến thức
Kết luận: bò sát là động vật có xương sống thích nghi hoàn toàn đời sống ở cạn:
+ Da khô có vảy sừng + Chi yếu có vuốt sắc + Phổi có nhiều vách ngăn
+Tim có vách hụt, máu pha đi nuôi cơ thể
+ Thụ tinh trong, trứng có vỏ bao bọc, giàu noãn hoàng + Là động vật biến nhiệt
Hoạt động 4: Vai trò của bò sát + Mục tiêu: nêu được vai trò của bò sát đối với tự nhiên và đời sống + Tiến hành:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh + Yêu cầu học sinh nghiên cứu SGK → trả lời
câu hỏi:
- Nêu lợi ích và tác hại của bò sát?
- Lấy ví dụ minh họa?
+ Chốt lại kiến thức
+ Nghiên cứu thông tin SGK → trả lời câu hỏi
+ 1- 2 học sinh trình bày→ lớp nhận xét, boồ sung
+ Rút ra kết luận Kết luận:
+ Ích lợi:
- Có ích cho nông nghiệp: diệt sâu bọ, gặm nhấm - Có giá trị thực phẩm: ba ba, rùa
- Làm dược phẩm: rắn, trăn
- Sản phẩm mĩ nghệ: Vảy đồi mồi, da cá sấu + Tác hại: gây độc cho người
Kết luận chung: Học sinh đọc ghi nhớ SGK
4. Kiểm tra, đánh giá: Cho học sinh trả lời câu hỏi SGK 5, HDVNứ:
+ Học bài, trả lời câu hỏi SGK + Đọc mục “Em có biết?”
+ Tìm hiểu đời sống chim bồ câu + Kẻ bảng 1,2 bài 41 vào vở bài tập.
V, Ruựt kinh nghieọm
Ngày soạn: 10.02.06
Tiết 43 Ngày dạy: 13.02.06
Lớp dạy: 7A,7B LỚP CHIM
Bài 41: CHIM BỒ CÂU I. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:
+ Trình bày được đặc điểm đời sống, cấu tạo ngoài của chim bồ câu
+ Giải thích được các đặc điểm cấu tạo ngoài của chim bồ câu thích nghi với đời sống bay lượn
+ Phân biệt được kiểu bay vỗ cánh và kiểu bay lượn
2. Kĩ năng: quan sát tranh, phân tích, so sánh, hoạt động nhóm 3. Thái độ: giáo dục ý thức yêu thích môn học
II. Phương pháp dạy học: trực quan, thảo luận nhóm, vấn đáp III. Chuẩn bị của Gv và Hs:
1. Giáo viên:
+ Tranh cấu tạo ngoài của chim bồ câu