ĐA DẠNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA LỚP CHIM

Một phần của tài liệu GA sinh 7 .T29- 46 (Trang 51 - 54)

1. Kiến thức:

+ Trình bày được các đặc điểm đặc trưng của các nhóm chim thích nghi với đời sống từ đó thấy được sự đa dạng của lớp chim

+ Nêu được đặc điểm chung và vai trò của lớp chim 2. Kĩ năng: quan sát tranh, so sánh, hoạt động nhóm 3. Thái độ: giáo dục ý thức bảo vệ các loài chim có lợi

II. Phương pháp dạy học: trực quan, thảo luận nhóm, vấn đáp III. Chuẩn bị của Gv và Hs:

1. Giáo viên:

+ Tranh về các loại chim

+ Bảng phụ ghi nội dung bảng tr. 145 + Phiếu học tập:

Nhóm chim

Đại diện Môi trường soáng

Đặc điểm cấu tạo

Cánh Cơ ngực Chân Số ngón

Chạy Bôi Bay

2. H ọ c sinh : kẻ bảng tr. 145 vào vở bài tập

IV. Tiến trình bài học:

1, Oồn định tổ chức

2, Kiểm tra bài cũ: thu bản tường trình 3, Bài mới:

* Mở bài: Chim là lớp động vật có xương sống có số loài lớn nhất trong số các lớp động vật có xương sống ở cạn . Chim phân bố rộng rãi trên trái đất, chúng sống ở những điều kiện sống rất khác nhau. Vậy những điều kiện sống khác nhau ảnh hưởng đến cấu tạo và tập tính của chim như thế nào?→ Bài 44

Hoạt động 1: Tìm hiểu các nhóm chim:

+ Mục tiêu: Trình bày được đặc điểm của các nhóm chim thích nghi với đời sống, từ đó thấy được sự đa dạng của lớp chim

+ Tiến hành:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh + Gọi học sinh đọc thông tin 1,2,3 SGK, quan

sát hình các nhóm chim, điền vào phiếu học tập

+ Gọi đại diện nhóm trình bày → chốt lại kiến thức

+ Hỏi: Nêu đặc điểm cấu tạo của các nhóm chim thích nghi với đời sống: chạy nhanh trên thảo nguyên, bơi giỏi, bay

+ Yêu cầu học sinh đọc bảng tr. 145 → điền vào chỗ trống nội dung thích hợp

+ Nêu đáp án đúng: bộ ngỗng, bộ gà, bộ cắt, bộ cú lợn

+ Yêu cầu học sinh nêu thêm ví dụ về các nhóm chim

+ Yêu cầu học sinh thảo luận: Vì sao nói lớp chim rất đa dạng?

+ Chốt lại kiến thức

+ Đọc thông tin, quan sát hình → điền vào phiếu học tập

+ Đại diện các nhóm trình bày → nhóm khác theo dõi, bổ sung

+ Nêu đặc điểm cấu tạo của các nhóm chim thích nghi với đời sống

+ Đọc nội dung bảng → điền vào chỗ trống

+ Nêu tên một số đại diện thuộc các nhóm chim chạy, chim bơi, chim bay

+ Thảo luận nhóm → rút ra nhận xét về sự đa dạng của lớp chim: đa dạng về loài, về cấu tạo, về môi trường sống

NỘI DUNG PHIẾU HỌC TẬP Nhóm

chim

Đại diện Môi trường soáng

Đặc điểm cấu tạo

Cánh Cơ ngực Chân Ngón

Chạy Đà điểu thảo nguyên, sa mạc

Ngaén, yeáu Khoâng phát triển

Cao, to khoeû

2-3 ngón

Bôi Chim

cánh cụt

Biển Dài, khoẻ Rất phát trieồn

Cao, to, khoeû

4 ngón có màng bơi

Bay Chim

ưng Núi đá Dài, khoẻ Phát triển To, có vuốt

cong 4 ngón

Kết luận: Lớp chim rất đa dạng, số loài nhiều, chia làm 3 nhóm: nhóm chim chạy, nhóm chim bay, nhóm chim bơi. Chúng có lối sống và môi trường sống phong phú.

Hoạt động 2: Đặc điểm chung của lớp chim:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh + Yêu cầu học sinh nêu đặc điểm chung của

lớp chim về:

- Môi trường sống - Đặc điểm cơ thể - Đặc điểm chi

- Đặc điểm hệ hô hấp, tuần hoàn, sinh sản, nhiệt độ cơ thể

+ Chốt lại kiến thức

+ Thảo luận, rút ra đặc điểm chung của lớp chim:

- Sống trên cạn, dưới nước, trên không - Thân có lông vũ bao phủ, mỏ sừng - Chi trước biến thành cánh

- Phổi có mạng ống khí thông với hệ thống tuùi khí

- Tim 4 ngăn, 2 vòng tuần hoàn, máu đỏ tươi đặc điểm nuôi cơ thể

- Trứng có vỏ đá vôi, có hiện tượng ấp trứng, nuôi con non bằng sữa diều

- Là động vật hằng nhiệt Kết luận: Đặc điểm chung của lớp chim:

- Thân có lông vũ bao phủ, mỏ sừng - Chi trước biến thành cánh

- Phổi có mạng ống khí thông với hệ thống túi khí

- Tim 4 ngăn, 2 vòng tuần hoàn, máu đỏ tươi đi nuôi cơ thể

- Trứng có vỏ đá vôi, có tập tính ấp trứng, nuôi con non bằng sữa diều - Là động vật hằng nhiệt

Hoạt động 3: Vai trò của chim

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh + Yêu cầu học sinh nghiên cứu thông tin SGK

+ Hỏi:

- Chim có lợi ích gì đối với đời sống?

- Nêu tác hại của chim?

+ Gọi học sinh trả lời→ chốt lại kiến thức

+ Nghiên cứu thông tin

+ Nêu những mặt lợi và hại của chim, cho vớ duù

+ Học sinh trả lời, lớp bổ sung Kết luận:

+ Lợi ích:

- Bắt sâu bọ có hại, gặm nhấm

- Làm thực phẩm, làm cảnh, làm vật trang trí - Giúp cho sự phát tán của thực vật

- Được huấn luyện để săn mồi, phục vụ du lịch + Tác hại: ăn hạt, quả, cá…

Kết luận chung: học sinh đọc ghi nhớ SGK 4. Kiểm tra, đánh giá:

Khoanh tròn những câu đúng:

Một phần của tài liệu GA sinh 7 .T29- 46 (Trang 51 - 54)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(54 trang)
w