III. HOạT ĐộNG DạY HọC
2. Kiểm tra bài cũ: Giới thiệu tổng quát về chơng mới
Hoạt động 1 ( phút): Giới thiệu về những nội dung chính trong chơng III - Các nội dung chính trong chơng:
+ Các tính chất của dòng điện xoay chiều.
+ Các mạch điện xoay chiều cơ bản; mạch R, L, C nối tiếp; phơng pháp giản đồ Fre-nen.
+ Công suất của dòng điện xoay chiều.
+ Truyền tải điện năng; biến áp.
+ Các máy phát điện xoay chiều; hệ ba pha.
+ Các động cơ điện xoay chiều.
Hoạt động 2 ( phút): Tìm hiểu các khái niệm về dòng điện xoay chiều
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- Dòng điện 1 chiều không đổi là gì?
→ Dòng điện xoay chiều hình sin.
- Dựa vào biểu thức i cho ta biết điều gì?
- Y/c HS hoàn thành C2.
+ Hớng dẫn HS dựa vào phơng trình tổng quát: i
= I0cos(ωt + ϕ)
- Dòng điện chạy theo một chiều với cờng
độ không đổi.
- HS ghi nhận định nghĩa dòng điện xoay chiều và biểu thức.
- Cờng độ dòng điện tại thời điểm t.
C2
a. 5A; 100π rad/s; 1/50s; 50Hz; π/4 rad
Tõ 2 f 2 T
ω = π = π → T 2π
= ω , f 2ω
= π - Y/c HS hoàn thành C3.
i = I0cos(ωt + ϕ) → 0 = 0cos π +ϕ
(2 )
8 I I T
T
→ cos(ϕ+π4) 1= =cos0→ ϕ= ±π4rad→ chọn 4rad
ϕ= +π
b. 2 2A; 100π rad/s; 1/50s; 50Hz; -π/3 rad c. i = 5 2cos(100πt ± π) A
→ 5 2A; 100π rad/s; 1/50s; 50Hz; ± π rad C3
1. 3
8 4 2 8 2
T T+ +kT = T +kT 2. Khi
8
t=T th× i = I0 VËy: = 0cos(ω +π) i I t 4
→ t = 0 → i I= 0cosπ4 = I02 Hoạt động 3 ( phút): Tìm hiểu nguyên tắc tạo ra dòng điện xoay chiều
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- Xét một cuộn dây dẫn dẹt hình tròn, khép kín, quay quanh trục cố định đồng phẳng với cuộn dây đặt trong từ trờng đều Br có phơng ⊥ với trục quay.
- Biểu thức từ thông qua diện tích S đặt trong từ trờng đều?
- Ta có nhận xét gì về suất điện động cảm ứng xuất hiện trong cuộn dây?
- Ta có nhận xét gì về về cờng độ dòng điện xuất hiện trong cuộn dây?
→ Nguyên tắc tạo ra dòng điện xoay chiều?
- Thực tế ở các máy phát điện ngời ta để cuộn dây
đứng yên và cho nam châm (nam châm điện) quay trớc cuộn dây đó. ở nớc ta f = 50Hz.
- HS theo sự dẫn dắt của GV để tìm hiểu nguyên tắc tạo ra dòng điện xoay chiều.
Φ = NBScosα víi α =( , )B nr r
→ Φ biến thiên theo thời gian t.
- Suất điện động cảm ứng biến theo theo thêi gian.
- Cờng độ dòng điện biến thiên điều hoà → trong cuộn dây xuất hiện dòng điện xoay chiÒu.
- Dùng máy phát điện xoay chiều, dựa vào hiện tợng cảm ứng điện từ.
Hoạt động 4 ( phút): Tìm hiểu về giá trị hiện dụng
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- Dòng điện xoay chiều cũng có tác dụng nhiệt nh dòng điện một chiều.
- Ta có nhận xét gì về công suất p?
→ do đó có tên công suất tức thời.
- Cờng độ hiệu dụng là gì?
- Do vậy, biểu thức điện áp hiệu điện thế hiệu dụng, suất điện động hiệu dụng cho bởi công thức nh thế nào?
- Lu ý: Sử dụng các giá trị hiệu dụng đa số các công thức đối với AC sẽ có dùng dạng nh các công thức tơng ứng của DC.
+ Các số liệu ghi trên các thiết bị điện là các giá
trị hiệu dụng.
+ Các thiết bị đo đối với mạch điện xoay chiều
- HS ghi nhận giá trị hiệu dụng của dòng
điện xoay chiều.
- p biến thiên tuần hoàn theo thời gian.
- HS nêu định nghĩa.
= 0 2
U U , E= E20
∆ ω
α
chủ yếu cũng là đo giá trị hiệu dụng.
Hoạt động 5 ( phút): Giao nhiệm vụ về nhà.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- Nêu câu hỏi và bài tập về nhà.
- Yêu cầu: HS chuẩn bị bài sau. - Ghi câu hỏi và bài tập về nhà.
- Ghi những chuẩn bị cho bài sau.
IV. RúT KINH NGHIệM
...
...
Ngày soạn: 16/10/2008 Ngày dạy:
TiÕt19
Bài13: CáC MạCH ĐIệN XOAY CHIềU
I. MôC TI£U 1. Kiến thức:
- Phát biểu đợc định luật Ôm đối với đoạn mạch điện xoay chiều thuần điện trở.
- Phát biểu đợc định luật Ôm đối với đoạn mạch điện xoay chiều chỉ chứa tụ điện.
- Phát biểu đợc tác dụng của tụ điện trong mạch điện xoay chiều.
- Phát biểu đợc định luật Ôm đối với đoạn mạch điện xoay chiều chỉ chứa cuộn cảm thuần.
- Phát biểu đợc tác dụng của cuộn cảm thuần trogn mạch điện xoay chiều.
- Viết đợc công thức tính dung kháng và cảm kháng.
2. Kĩ năng:
3. Thái độ:
II. CHUẩN Bị 1. Giáo viên:
- Một số dụng cụ thí nghiệm nh dao động kí điện tử, ampe kế, vôn kế, một số điện trở, tụ điện, cuộn cảm để minh hoạ.
2. Học sinh: Ôn lại kiến thức cũ lớp 11 phần hiện tợng cảm ứng điện từ?
III. HOạT ĐộNG DạY HọC 1. ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
- Viết biểu thức cờng độ dòng điện xoay chiều và giải thích các đại lợng vật lí trong đó?
- Cờng độ dòng điện hiệu dụng và nêu định nghĩa cờng độ dòng điện?
3. Bài mới
Hoạt động 1 ( phút): Tìm hiểu mối quan hệ giữa i và u trong mạch điện xoay chiều
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- Biểu thức của dòng điện xoay chiều có dạng?
- Chọn điều kiện ban đầu thích hợp để ϕ = 0 → i = I0cosωt = I 2cosωt
- Ta sẽ đi tìm biểu thức của u ở hai đầu đoạn mạch.
- Trình bày kết quả thực nghiệm và lí thuyết để đa ra biểu thức điện áp hai đầu mạch.
- Lu ý: Để tránh nhầm lẫn, phơng trình điện áp có thÓ viÕt:
u = U0cos(ωt+ ϕ)
= U 2cos(ωt+ ϕ)
- Có dạng: i = I0cos(ωt + ϕ)
- HS ghi nhận các kết quả chứng minh bằng thực nghiệm và lí thuyết.
Hoạt động 3 ( phút): Tìm hiểu mạch điện xoay chiều chỉ có điện trở
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- Xét mạch điện xoay chiều chỉ có R.
- Trong mạch lúc này sẽ có i → dòng điện này nh thế nào?
- Tuy là dòng điện xoay chiều, nhng tại một thời
điểm, dòng điện i chạy theo một chiều xác định.
Vì đây là dòng điện trong kim loại nên theo định luật Ohm, i và u tỉ lệ với nhau nh thế nào?
- Trong biểu thức điện áp u, U0 và U là gì?
- Dựa vào biểu thức của u và i, ta có nhận xét gì?
- GV chính xác hoá các kết luận của HS.
- Y/c HS phát biểu định luật Ohm đối với dòng
điện một chiều trong kim loại.
- Biến thiên theo thời gian t (dòng điện xoay chiÒu)
- Theo định luật Ohm i u
= R
- Điện áp tức thời, điện áp cực đại và điện
áp hiệu dụng.
- HS nêu nhận xét:
+ Quan hệ giữa I và U.
+ u và i cùng pha.
- HS phát biểu.
Hoạt động 4 ( phút): Tìm hiểu về mạch điện xoay chiều chỉ có tụ điện
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- GV làm thí nghiệm nh sơ đồ hình 13.3 Sgk.
- Ta có nhận xét gì về kết quả thu đợc?
- Ta nối hai đầu tụ điện vào một nguồn điện xoay chiều để tạo nên điện áp u giữa hai bản của tụ
điện.
- Có hiện tợng xảy ra ở các bản của tụ điện?
- Giả sử trong nửa chu kì đầu, A là cực dơng → bản bên trái của tụ sẽ tích điện gì?
- Ta có nhận xét gì về điện tích trên bản của tụ
điện?
→ Độ biến thiên điện tích q cho phép ta tính i trong mạch.
- Cờng độ dòng điện ở thời điểm t xác định bằng công thức nào?
- Khi ∆t và ∆q vô cùng nhỏ ∆qt
∆ trở thành gì?
- Ta nên đa về dạng tổng quát i = I0cos(ωt + ϕ) để tiện so sánh, cos( )
sinα α π2
− = +
- Nếu lấy pha ban đầu của i bằng 0 → biểu thức của i và u đợc viết lại nh thế nào?
- ZC đóng vai trò gì trong công thức?
→ ZC có đơn vị là gì?
1 ZC
ωC
=
- Dựa vào biểu thức của u và i, ta có nhận xét gì?
- Nói cách khác: Trong mạch điện xoay chiều, tụ
điện là phần tử có tác dụng làm cho cờng độ dòng
điện tức thời sớm pha π/2 so với điện áp tức thời.
- Dựa vào biểu thức định luật Ohm, Z có vai trò là
- HS quan sát mạch điện và ghi nhận các kết quả thí nghiệm.
+ Tụ điện không cho dòng điện một chiều
®i qua.
+ Tụ điện cho dòng điện xoay chiều “đi qua”.
- HS theo hớng dẫn của GV để khảo sát mạch điện xoay chiều chỉ có tụ điện.
- Tụ điện sẽ đợc tích điện.
- Bản bên trái tích điện dơng.
- Biến thiên theo thời gian t.
- HS ghi nhận cách xác định i trong mạch.
i q t
= ∆
- Đạo hàm bậc nhất của q theo thời gian.∆
- HS t×m q’ n cos( )
sinα α π2
− = +
- HS viết lại biểu thức của i và u (i nhanh pha hơn u góc π/2 → u chậm pha hơn i gãc π/2)
- So sánh với định luật Ohm, có vai trò t-
ơng tự nh điện trở R trong mạch chứa điện trở.- Là đơn vị của điện trở (Ω).
1
1 . .
( ) .F s C .s A s
V C
−
− = ÷ = Ω = Ω
- Trong mạch chứa tụ điện, cờng độ dòng
điện qua tụ điện sớm pha π/2 so với điện
áp hai đầu tụ điện (hoặc điện áp ở hai đầu tụ điện trễ pha π/2 so với cờng độ dòng
điện).
điện trở trong mạch chứa tụ điện → hay nói cách khác nó là đại lợng biểu hiện điều gì?
- Khi nào thì dòng điện qua tụ dễ dàng hơn?
- Tại sao tụ điện lại không cho dòng điện không
đổi đi qua?
- Biểu hiện sự cản trở dòng điện xoay chiÒu.
- Tõ ZC 1 ωC
= ta thÊy: Khi ω nhá (f nhá)
→ ZC lớn và ngợc lại.
- Vì dòng điện không đổi (f = 0) → ZC = ∞
→ I = 0
Hoạt động 5 ( phút): Tìm hiểu mạch điện xoay chiều chỉ có cuộn cảm thuần
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- Cuộn cảm thuần là gì?
(Cuộn cảm thuần là cuộn cảm có điện trở không
đáng kể, khi có dòng điện xoay chiều chạy qua cuộn cảm sẽ xảy ra hiện tợng tự cảm.)
- Khi có dòng điện cờng độ i chạy qua cuộn cảm (cuộn dây dẫn nhiều vòng, ống dây hình trụ thẳng dài, hoặc hình xuyến ) … → có hiện tợng gì xảy ra trong èng d©y?
- Trờng hợp i là một dòng điện xoay chiều thì Φ trong cuén d©y?
- Xét ∆t vô cùng nhỏ (∆t → 0) → suất điện động tự cảm trong cuộn cảm trở thành gì?
- Y/c HS hoàn thành C5
- Đặt vào hai đầu của một cuộn thuần cảm (có độ tự cảm L, điện trở trong r = 0) một điện áp xoay chiều, tần số góc ω, giá trị hiệu dụng U → trong mạch có dòng điện xoay chiều
- Điện áp hai đầu của cảm thuần có biểu thức nh thế nào?
- Hớng dẫn HS đa phơng trình u về dạng cos.
- Đối chiếu với phơng trình tổng quát của u →
điện áp hiệu dụng ở hai đầu cuộn cảm?
- ZL đóng vai trò gì trong công thức?
→ ZL có đơn vị là gì?
- Dựa vào phơng trình i và u có nhận xét gì về pha của chúng?
i = I 2cosωt → u U= 2 (cosωt+π2) Hoặc
u = U 2cosωt → i I= 2 (cosωt−π2)
- Tơng tự, ZL là đại lợng biểu hiện điều gì?
- Với L không đổi, đối với dòng điện xoay chiều có tần số lớn hay bé sẽ cản trở lớn đối với dòng
điện xoay chiều.
- Lu ý: Cơ chế tác dụng cản trở dòng điện xoay chiều của R và L khác hẳn nhau. Trong khi R làm yếu dòng điện do hiệu ứng Jun thì cuộn cảm làm yếu dòng điện do định luật Len-xơ về cảm ứng từ.
- HS nghiên cứu Sgk để trả lời
- Dòng điện qua cuộn dây tăng lên → trong cuộn dây xảy ra hiện tợng tự cảm, từ thông qua cuộn dây:
Φ = Li
- Từ thông Φ biến thiên tuần hoàn theo t.
- Trở thành đạo hàm của i theo t.
- Khi i tăng → etc < 0, tơng đơng với sự tồn tại một nguồn điện.
di di
e L L
dt dt
= − = → uAB ri L di
= + dt
- HS ghi nhận và theo sự hớng dẫn của GV
để khảo sát mạch điện này.
di 2
u L LI sin t
dt ω ω
= = −
Hay 2cos( )
u=ωLI ωt+π2
V× cos( )
sinα α π2
− = +
2 (cos ) u U= ω ϕt+
→ U = ωLI
- So sánh với định luật Ohm, có vai trò t-
ơng tự nh điện trở R trong mạch chứa điện trở.
- Là đơn vị của điện trở (Ω).
V V
1
A A
s s
÷
= = Ω
÷
÷
÷
- Trong đoạn mạch chỉ có một cuộn cảm thuần: i trễ pha π/2 so với u, hoặc u sớm pha π/2 so víi i.
- Biểu hiện sự cản trở dòng điện xoay chiÒu.
- Vì ZL = ωL nên khi f lớn → ZL sẽ lớn → cản trở nhiều.
A r B
i
L
Hoạt động 6 ( phút): Giao nhiệm vụ về nhà.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- Nêu câu hỏi và bài tập về nhà.
- Yêu cầu: HS chuẩn bị bài sau. - Ghi câu hỏi và bài tập về nhà.
- Ghi những chuẩn bị cho bài sau.
IV. RúT KINH NGHIệM
...
...
Ngày soạn: 16/08/2008 Ngày dạy:
Tiết: 20 MạCH Có R, L, C MắC NốI TIếP
I. MôC TI£U 1. Kiến thức:
- Nêu lên đợc những tính chất chung của mạch điện xoay chiều mắc nối tiếp.
- Nêu đợc những điểm cơ bản của phơng pháp giản đồ Fre-nen.
- Viết đợc công thức tính tổng trở.
- Viết đợc công thức định luật Ôm cho đoạn mạch xoay chiều có R, L, C mắc nối tiếp.
- Viết đợc công thức tính độ lệch pha giữa i và u đối với mạch có R, L, C mắc nối tiếp.
- Nêu đợc đặc điểm của đoạn mạch có R, L, C nối tiếp khi xảy ra hiện tợng cộng hởng điện.
2. Kĩ năng:
3. Thái độ:
II. CHUẩN Bị
1. Giáo viên: Chuẩn bị thí nghiệm gồm có dao động kí điện tử (hai chùm tia), các vôn kế và ampe kế, các phần tử R, L, C.
2. Học sinh: Ôn lại phép cộng vectơ và phơng pháp giản đồ Fre-nen để tính tổng hai dao động
điều hoà cùng tần số.
III. HOạT ĐộNG DạY HọC 1. ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ.
Phát biểu định luật Ôm cho toàn mạch điện xoay chiều chỉ có một tụ điện, một cuộn cảm thuần?
3. Các hoạt động
Hoạt động 1 ( phút): Tìm hiều về phơng pháp giản đồ Fre-nen
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- Tại một thời điểm, dòng điện trong mạch chạy theo 1 chiều nào đó → dòng một chiều → vì vậy ta có thể áp dụng các định luật về dòng điện một chiều cho các giá trị tức thời của dòng
điện xoay chiều.
- Xét đoạn mạch gồm các điện trở R1, R2, R3 mắc nối tiếp.… Cho dòng điện một chiều có cờng độ i chạy qua đoạn mạch → u hai đầu đoạn mạch liên hệ nh thế nào với u hai đầu từng đoạn mạch?
- Biểu thức định luật đối với dòng điện xoay chiều?
- Khi giải các mạch điện xoay chiều, ta phải cộng (đại số) các
điện áp tức thời, các điện áp tức thời này có đặc điểm gì?
→ Ta sử dụng phơng pháp giản đồ Fre-nen đã áp dụng cho phần dao động → biểu diễn những đại lợng hình sin bằng những vectơ quay.
- HS ghi nhận định luật về điện
áp tức thời.
u = u1 + u2 + u3 + …
- Chúng đều là những đại lợng xoay chiều hình sin cùng tần sè.
- HS đọc Sgk và ghi nhận những nội dung của phơng pháp giản đồ Fre-nen.
- HS vẽ trong các trờng hợp
đoạn mạch chỉ có R, chỉ có C, chỉ có L và đối chiếu với hình 14.2 để nắm vững cách vẽ.
Hoạt động 2 ( phút): Tìm hiểu mạch có R, L, C mắc nối tiếp
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- Trong phần này, thông qua phơng pháp giản đồ Fre-nen để tìm hệ thức giữa U và I của một mạch gồm một R, một L và một C mắc nối tiếp.
- Hớng dẫn HS vẽ giản đồ Fre-nen trong cả
hai trờng hợp: UC > UL (ZC > ZL) và UC < UL
(ZC < ZL)
- Dựa vào hình vẽ (1 trong hai trờng hợp để xác định hệ thức giữa U và I.
- Có thể hớng dẫn HS vẽ giản đồ Fre-nen theo kiểu đa giác lực (nếu cần).
- Y/c HS về nhà tìm hệ thức liên hệ giữa U và I bằng giản đồ còn lại.
- Đối chiếu với định luật Ôm trong đoạn mạch chỉ có R → R2+(ZL −ZC)2 đóng vai trò là điện trở → gọi là tổng trở của mạch, kí hiệu là Z.
- Dựa vào giản đồ → độ lệch pha giữa u và i
đợc tính nh thế nào?
- Chú ý: Trong công thức bên ϕ chính là độ lệch pha của u đối với i (ϕu/i)
- Nếu ZL = ZC, điều gì sẽ xảy ra?
(Tổng trở của mạch lúc này có giá trị nhỏ nhÊt).
- Điều kiện để cộng hởng điện xảy ra là gì?
- HS vận dụng các kiến thức về phơng pháp giản
đồ Fre-nen để cùng giáo viên đi tìm hệ thức giữa U và I.
+ Giả sử UC > UL (ZC > ZL)
UrC
+ Giả sử UC < UL (ZC < ZL)
- Tính thông qua tanϕ với tan LC
R
U ϕ= U - Nếu chú ý đến dấu:
tan L C L C
R
U U Z Z
U R
ϕ = − = −
- Khi đó ϕ = 0 → u cùng pha i. Tổng trở Z = R
→ Imax khi chỉ khi ZL = ZC
Hoạt động 6 ( phút): Giao nhiệm vụ về nhà.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- Nêu câu hỏi và bài tập về nhà.
- Yêu cầu: HS chuẩn bị bài sau. - Ghi câu hỏi và bài tập về nhà.
- Ghi những chuẩn bị cho bài sau.
IV. RúT KINH NGHIệM
...
...
...
Ngày soạn: 17/08/2008 Ngày dạy:
Tiết: 21 CÔNG SUấT ĐIệN TIÊU THụ CủA MạCH ĐIệN XOAY CHIềU
Hệ Số CÔNG SUấT
I. MôC TI£U 1. Kiến thức:
R C
A L B
O ϕ
U rL
U rLC
U rR
U r I r
O ϕ
U rL
U rC
U rLC
U rR
U r I r
- Phát biểu đợc định nghĩa và thiết lập đợc công thức của công suất trung bình tiêu thụ trong một mạch điện xoay chiều.
- Phát biểu đợc định nghĩa của hệ số công suất.
- Nêu đợc vai trò của hệ số công suất trong mạch điện xoay chiều.
- Viết đợc công thức của hệ số công suất đối với mạch RLC nối tiếp.
2. Kĩ năng:
3. Thái độ:
II. CHUẩN Bị 1. Giáo viên:
2. Học sinh: Ôn lại các kiến thức về mạch RLC nối tiếp.
III. HOạT ĐộNG DạY HọC 1. ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ.
Phát biểu định luật Ôm đối với mạch điện xoay chiều chỉ có R, L, C mắc nối tiếp?
3. Các hoạt động
Hoạt động 1( phút): Tìm hiểu công suất của mạch điện xoay chiều
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- Biểu thức tính công suất điện tiêu thụ trong mạch điện không đổi là gì?
- Xét mạch điện xoay chiều nh hình vẽ.
- Tại một thời điểm t, i trong mạch chạy theo 1 chiều nào
đó → xem tại thời điểm t, dòng điện trong mạch là dòng 1 chiều → công suất tiêu thụ trong mạch tại thời điểm t?
- Giá trị trung bình của công suất điện trong 1 chu kì:
cos cos(2 )
P p UI= = ϕ+ ω ϕt+
- Trong đó cosϕ có giá trị nh thế nào?
- Còn cos(2ω ϕt+ ) là một hàm tuần hoàn của t, với chu kì
bao nhiêu?
- Trong từng khoảng thời gian T/2 hoặc T, hàm cos(2ωt + ϕ) luôn có những giá trị bằng nhau về trị tuyệt đối, nhng trái dấu tại thời điểm t, t + T/4
cos cos
cos cos
2 ( ) (2 2 )
4 4
(2 ) (2 )
T T
t t
t t
ω ϕ ω ω ϕ
ω π ϕ ω ϕ
+ + = + +
= + + = − +
→ VËy cos(2ω ϕt+ ) 0=
2 U2
P RI UI
= = R =
p = ui
cos cos cos
cos
. 1[ ( )
2
( )]
α β α β
α β
= +
+ −
- Vì cosϕ không đổi nên cosϕ=cosϕ
- Chu k× 2
2 2
π T
ω = (T 2π
= ω )
→ P = UIcosϕ
Hoạt động 2( phút): Tìm hiểu về hệ số công suất
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- Hệ số công suất có giá trị trong khoảng nào?
- Y/c HS hoàn thành C2.
- Các thiết bị tiêu thụ điện trong nhà máy → có L → i nói chung lệch pha ϕ so với u. Khi vận hành ổn định P trung bình giữ không đổi → Công suất trung bình trong các nhà máy?
- Nếu r là điện trở của dây dẫn → công suất hao phí trên
đờng dây tải điện?
→ Hệ số công suất ảnh hởng nh thế nào?
- Nhà nớc quy định: cosϕ ≥ 0,85 - Giả sử điện áp hai đầu mạch điện là:
- Vì |ϕ| không vợt quá 900 nên 0 ≤ cosϕ ≤ 1.
- Chỉ có L: cosϕ = 0
- Gồm R nt L: cos 2R 2
R L
ϕ= +ω P = UIcosϕ víi cosϕ > 0
→ cos I P
UI ϕ
=