Công tác điều khiển hệ thống điện

Một phần của tài liệu Báo cáo học phần thiết bị Đo và Điều khiển công nghiệp Đề bài tìm hiểu về trạm năng lượng mặt trời có công suất lớn (Trang 46 - 51)

CHƯƠNG III: LỰA CHỌN TÍCH HỢP CÁC THIẾT BỊ

3.5. Công tác vận hành nhà máy điện mặt trời

3.5.2. Công tác điều khiển hệ thống điện

D15THDK&TDH

Phối hợp về điều chỉnh tần số

- ĐĐV Quốc gia là người chỉ huy điều chỉnh tần số trong toàn HTĐ Quốc gia;

Trưởng ca NMĐMT phải thường xuyên theo dõi tần số, nghiêm chỉnh chấp hành lệnh thay đổi công suất nhà máy của ĐĐV Quốc gia để điều chỉnh tần số.

- NMĐMT khi đang vận hành phải tham gia vào việc điều chỉnh tần số sơ cấp trong HTĐ Quốc gia.

- NMĐMT phải có khả năng vận hành phát công suất tác dụng theo quy định.

- Khi tần số HTĐ lớn hơn 51Hz, NMĐMT phải giảm công suất tác dụng với tốc độ không nhỏ hơn 1% công suất định mức mỗi giây. Mức công suất tương ứng với tần số được xác định theo công thức:

∆𝑃 = 20 . 𝑃𝑚 .51 .𝑓𝑛

50

Trong đó: ∆𝑃: mức giảm công suất tác dụng (MW)

𝑃𝑚: công suất tác dụng tương ứng với thời điểm trước khi thực hiện giảm công suất (Hz)

𝑓𝑛: tần số hệ thông trước khi thực hiện giảm công suất (Hz) Quy định về điều khiển điện áp

Ở chế độ vận hành bình thường, điện áp phía cao áp của NMĐMT được quy định dao động trong khoảng -5% đến +10% điện áp định mức của MBA đang vận hành.

Trong chế độ sự cố nghiêm trọng HTĐ truyền tải hoặc khôi phục sự cố, cho phép mức dao động điện áp trong khoảng ±10% so với điện áp định mức.

Phối hợp về điều khiển điện áp

- ĐĐV Quốc gia, ĐĐV miền có trách nhiệm duy trì điện áp HTĐ ở giới hạn quy định nhằm đảm bảo vận hành ổn định HTĐ, NMĐ. Điện áp tại thanh cái NMĐMT cần được điều chỉnh để tránh gây nguy hiểm do kém điện áp hay quá điện áp cho các thiết bị của NMĐMT và của HTĐ.

- NMĐMT phải có khả năng nhận và đáp ứng lệnh điều khiển từ xa công suất vô công, điện áp, hệ số công suất từ hệ thống SCADA/EMS của EVNNLDC.

- Trưởng ca NMĐMT có nhiệm vụ thường xuyên theo dõi điện áp thanh cái phía cao áp của NMĐ và nghiêm chỉnh chấp hành lệnh điều chỉnh điện áp của ĐĐV Quốc gia, ĐĐV miền Trung (thay đổi Q của nhà máy, điều chỉnh nấc phân áp của MBA nếu có thể).

D15THDK&TDH

- Trong trường hợp điện áp ở NMĐMT dao động quá giới hạn quy định, ĐĐV Quốc gia, ĐĐV miền Trung và Trưởng ca NMĐMT phối hợp điều chỉnh để khôi phục điện áp về giá trị cho phép.

NMĐMT tại mọi thời điểm đang nối lưới phải có khả năng duy trì vận hành phát điện tương ứng với dải điện áp tại điểm đấu nối trong thời gian như sau:

- Điện áp dưới 0,3 pu, thời gian duy trì là 0,15 giây.

- Điện áp từ 0,3 đến dưới 0,9 pu, thời gian duy trì tối thiểu được tính như sau:

𝑇𝑚𝑖𝑛 = 4 . 𝑈 − 0,6 Trong đó:

a) 𝑇𝑚𝑖𝑛 (giây): Thời gian duy trì phát điện tối thiểu;

b) U (pu): Điện áp thực tế tại điểm đấu nối tính theo đơn vị pu

- Điện áp từ 0,9 pu đến dưới 1,1 pu, NMĐMT phải duy trì vận hành phát điện liên tục;

- Điện áp từ 1,1 pu đến dưới 1,15 pu, NMĐMT phải duy trì vận hành phát điện trong thời gian 03 giây;

- Điện áp từ 1,15 pu đến dưới 1,2 pu, NMĐMT phải duy trì vận hành phát điện trong khoảng thời gian 0,5 giây.

NMĐMT phải đảm bảo không gây ra thành phần thứ tự nghịch của điện áp pha tại điểm đấu nối quá 01 % điện áp danh định. NMĐMT phải có khả năng chịu được thành phần thứ tự nghịch của điện áp pha tại điểm đấu nối tới 03% điện áp danh định đối với cấp điện áp 110 kV hoặc tới 05% điện áp danh định đối với cấp điện áp dưới 110 kV.

Quy định về sóng hài:

- Tổng độ biến dạng sóng hài điện áp do NMĐMT gây ra tại điểm đấu nối không được vượt quá giới hạn quy định trong bảng như sau:

Cấp điện áp Tổng biến dạng sóng hài Biến dạng riêng lẻ

110 kV 3,0 % 1,5 %

Mức nhấp nháy điện là do NMĐMT gây ra tại điểm đấu nối không được vướt quá giá trị quy định sau:

D15THDK&TDH

Cấp điện áp Mức nhấp nháy cho phép

110 kV

𝑃𝑠𝑡95% = 0,80 𝑃𝑙𝑡95% = 0,60

Trong đó:

a) Mức nhấp nháy điện áp ngắn hạn (𝑃𝑠𝑡) là giá trị đo được trong khoảng thời gian 10 phút bằng thiết bị đo tiêu chuẩn theo IEC868. 𝑃𝑠𝑡95% là ngưỡng giá trị của 𝑃𝑠𝑡 sao cho trong khoảng 95% thời gian đo (ít nhát một tuần) và 95% số vị trí đo 𝑃𝑠𝑡 không vượt quá giá trị này;

b) Mức nhấp nháy điện áp dài hạn (𝑃𝑙𝑡) được tính từ 12 kết quả đo 𝑃𝑠𝑡 liên tiếp (trong khoảng thời gian 02 giờ), theo công thức:

𝑃𝑙𝑡 = √1

12∗ ∑ 𝑃𝑠𝑡𝑗3

12

𝑗=1

3

𝑃𝑙𝑡95% là ngưỡng giá trị của 𝑃𝑙𝑡 sao cho trong khoảng 95% thời gian đo (ít nhất 01 tuần) và 95% số vị trí đo 𝑃𝑙𝑡 không vượt quá giá trị này.

Quy định về điều khiển nguồn điện

NMĐMT phải có khả năng vận hành phát công suất tác dụng trong dải tần số từ 49Hz đến 51Hz theo các chế độ sau:

- Chế độ phát tự do: vận hành phát điện công suất lớn nhất có thể theo sự biến đổi của nguồn năng lượng sơ cấp.

- Chế độ điều khiển công suất phát:

+ NMĐMT phải có khả năng điều chỉnh phát công suất tác dụng theo lệnh của Câp điều độ có quyền điều khiển phù hợp với sự biến đối của nguồn năng lượng sơ cấp trong thời gian không quá 30 giây với độ sai số trong dải ±1% công suất định mức.

+ NMĐMT tại mọi thời điểm đang nối lưới phải có khả năng duy trì vận hành phát điện trong thời gian tối thiểu tương ứng với các dải tần số vận hành theo quy định:

Dải tần số của HTĐ Thời gian duy trì tối thiểu

D15THDK&TDH

47,5Hz đến 48Hz 10 phút

48Hz đến 49Hz 30 phút

49Hz đến 41Hz Phát liên tục

51Hz đến 51,5Hz 30 phút

51,5Hz đến 52Hz 1 phút

ĐĐV Quốc gia có quyền điều chỉnh giảm, ngừng phát công suất NMĐMT bằng lệnh điều độ hoặc các công cụ tự động khác, nhằm đảm bảo chế độ vận hành lưới điện khu vực và an ninh HTĐ, trong các trường hợp sau:

- Sự cố, quá tải đường dây hoặc thiết bị kết nối trực tiếp từ nhà máy;

- Sự cố, quá tải đường dây hoặc thiết bị trong lưới điện khu vực mà việc huy động công suất nhà máy có ảnh hưởng đến chế độ vận hành của lưới điện khu vực;

- Đảm bảo điện áp lưới điện khu vực trong giới hạn cho phép;

- Việc huy động nhà máy có ảnh hưởng đến an ninh HTĐ

Trách nhiệm của các đơn vị trong công tác vận hành thời gian thực và giám sát, điều chỉnh công suất phát

- ĐĐV Quốc gia, ĐĐV miền Trung và Trưởng ca NMĐMT có trách nhiệm kiểm tra, giám sát chế độ vận hành của các phần tử, thiết bị trong phạm vi thuộc quyền điều khiển/quản lý. Trong các trường hợp cần thiết, ĐĐV miền Trung và Trưởng ca NMĐMT có trách nhiệm báo cáo kịp thời tới Điều độ cấp trên/Cấp Điều độ nắm quyền điều khiển các hiện tượng và đề xuất phương án xử lý nhằm đảm bảo vận hành NMĐ an toàn, tin cậy và chế độ vận hành lưới điện.

- Trưởng ca NMĐMT có trách nhiệm và nghĩa vụ chấp hành lệnh điều độ của ĐĐV Quốc gia và ĐĐV miền Trung và có nhiệm vụ khác theo quy định tại Thông tư Điều độ.

D15THDK&TDH

Một phần của tài liệu Báo cáo học phần thiết bị Đo và Điều khiển công nghiệp Đề bài tìm hiểu về trạm năng lượng mặt trời có công suất lớn (Trang 46 - 51)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(60 trang)