Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh

Một phần của tài liệu Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Đầu tư phát triển công nghệ điện tử viễn thông (Trang 41 - 47)

Phần 2: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh tại công ty

2.8: Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh

Công việc cuối cùng của mỗi kỳ sản xuất kinh doanh là việc xác định kết quả tiêu thụ của doanh nghiệp. Mọi doanh nghiệp đều muốn kết quả kinh doanh của mình tốt, thu được lợi nhuận cao . Kết quả bán hàng là cơ sở đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh, trình độ , năng lực quản lý và là căn cứ để ban lãnh đạo công ty đưa ra phương hướng cho nhiệm kỳ tới . Do vậy , việc xác định và phản ánh đúng đắn kết quả kinh doanh là một trong các nhiệm vụ quan trọng đối với nhân viên kế toán.

Cuối mỗi kỳ kinh doanh , kế toán thực hiện các bút toán kết chuyển giá vốn , doanh thu, chi phí quản lý doanh nghiệp và xác định kết quả tiêu thụ trong kỳ . Các số liệu được phản ánh vào sổ Nhật ký chung và sổ cái các tài khoản có liên quan :

- Sổ cái TK911 : Phản ánh bút toán kết chuyển cuối kỳ để xác định kết quả kinh doanh của Công ty trong kỳ.

- Sổ Nhật ký chung : Là hình thức kế toán hiện nay Công ty đang áp dụng , để phản ánh các nghiệp vụ phát sinh trong tháng , nhằm mục đích theo dõi quản lý và lưu trữ thông tin.

Ví dụ :

Ngày 31/12/2007 , Công ty ELCOM tập hợp các khoản mục chi phí để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ. Các bút toán kết chuyển như sau :

- Kết chuyển doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kỳ : Nợ TK 511 : 322.122.394.032

Có TK 911 : 322.122.394.032 - Kết chuyển giá vốn :

Nợ TK 911 : 225.386.865.139

Có TK 632 : 225.386.865.139

- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp : Nợ TK 911 : 20.500.847.392

Có TK 642 : 20.500.847.392 Kết chuyển chi phí bán hàng:

Nợ TK 911: 17.455.650.344

Có TK 641: 17.455.650.344 Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính, lợi nhuận khác:

Nợ TK 515: 4.162.711.281 Nợ TK 711: 964.851.385

Có TK 911: 5.127.562.666

Kết chuyển chi phí tài chính và chi phí khác:

Nợ TK 911: 23.604.765.512 Có TK 635: 22.791.962.727 Có TK 811: 812.802.785

Sau khi kết chuyển doanh thu và các khoản chi phí , kế toán sẽ xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm trong kỳ của Công ty :

Kết quả tiêu thụ = Doanh thu bán hàng &CCDV+ Danh thu tài chính và thu nhập khác –Giá vốn hàng bán –CPQLDN- CPBH- Chi phí tài chính và chi phí khác

Lợi nhuận trước thuế = 322.122.394.032+ 5.127.562.666 - 225.386.865.139 - 20.500.847.392 - 17.455.650.344 - 23.604.765.512

= 40.301.828.302 Kế toán phản ánh kết quả tiêu thụ như sau : Nợ TK 911 : 40.301.828.302 Có TK 421 : 40.301.828.302

Nhận xét : Như vậy là kết quả kinh doanh trong kỳ của Công ty là có lãi . Kết quả này thu được là do một số lý do sau đây :

- Doanh thu thực hiện của doanh nghiệp trong kỳ đã đủ để bù đắp chi phí quản lý doanh nghiệp và các chi phí khác . Điều đó chứng tỏ sản phẩm của Công ty đáp ứng được nhu cầu của khách hàng . Chính vì vậy , Công ty càng cần đẩy mạnh hơn việc quan tâm đến vấn đề bán hàng và cung cấ

dịch vụ từ đó đẩy mức doanh thu đặt được cao hơn trong các kỳ kế toán tiếp theo .

- Tiết kiệm, chi phí hợp lý trong việc bán hàng và quản lý doanh nghiệp , góp phần tăng kết kinh doanh trong kỳ. Vì vậy , trong các kỳ kinh doanh tiếp theo Công ty cần phát huy sao cho việc sử dụng chi phí hợp lý và hiệu quả hơn.

CÔNG TY ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG

SỔ CÁI

Năm : 2007

Tên tài khoản : Xác định kết quả kinh doanh Số hiệu : 911

Ngày tháng ghi

sổ

Chứng từ

Diễn giải

Nhật ký chung Số hiệu

TK đối ứng

Số tiền

Số hiệu

Ngày tháng

Trang sổ

STT

dòng Nợ Có

Dư đầu kỳ 31/12/200

7 PK T

31/12/200 7

K/c doanh thu bán hàng trong

kỳ 4 2 511

322.122.394.032

31/12/200 7 PK

T 31/12/200

7 K/c giá vốn hàng bán trong kỳ 4 3 632

225.386.865.139

31/12/200 7 PK

T 31/12/200

7 K/c chi phí quản lý doanh

nghiệp 4 4 6421

20.500.847.392

31/12/200 7

PK T

31/12/200

7 K/c chi phí bán hàng 4 5 6411 17.455.650.344 31/12/200

7 PK T

31/12/200

7 K/c chi phí tài chính 4 6 635 22.791.962.727

7 T 7 31/12/200

7 PK T

31/12/200 7

K/c doanh thu hoạt động tài

chính 4 8 515 4.162.711.281

31/12/200 7

PK T

31/12/200

7 K/c thu nhập khác 4 9 711 964.851.385

31/12/200 7 PK

T 31/12/200

7 K/ c kết quả kinh doanh 4 10 421

40.301.828.302

Dư cuối kỳ x x

Ngày … tháng … năm …

Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc

( Ký, ghi rõ họ

tên ) ( Ký, ghi rõ họ tên ) ( Ký, ghi rõ họ tên )

Một phần của tài liệu Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Đầu tư phát triển công nghệ điện tử viễn thông (Trang 41 - 47)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(57 trang)
w