Quy trình cho vay hộ sản xuất thông qua tổ vay vốn

Một phần của tài liệu 1106m (Trang 34 - 38)

III- KẾT QUẢ ĐẦU TƯ TÍN DỤNG CỦA CHI NHÁNH THANH TRÌ ĐỐI VỚI NÔNG NGHIỆP –NÔNG DÂN – NÔNG THÔN TRONG 5 NĂM QUA

3) Quy trình cho vay hộ sản xuất thông qua tổ vay vốn

Như đã phẩn tích ở trên do khách hàng chủ yếu vay tại Ngân hàng Nông nghiệp tại các địa phương nói chung và huyện Thanh Trì nói chung là các hộ nông dân. Ở các địa phương ngân hàng Nông nghiệp huyện áp dụng nhiều hình thức vay khác nhau nhưng hình thức chủ yếu vẫn là cho vay hộ sản xuất nông qua tổ vay vốn.

Để hiểu kỹ hơn vê phương thức vay vốn này chúng ta đi tìm hiểu quy trình cho vay dưới đây

3.1. NGƯỜI VAY.

Xuất trình chứng minh thư nhân dân, ký sổ vay vốn, bảng kê, phiếu chi, nộp tiền hồ sơ trực tiếp cho cán bộ tín dụng(lần đầu 3000 đ/1 món vay, vay từ lần 2 là 1000đ/1 món vay).

3.1.1. Mô hình và các hình thức tổ vay vốn.

 Do các thành viên là hộ gia đình, cá nhân tự nguyện thành lập, có nhu cầu vay vốn, cùng địa bàn dân cư.

 Do chỉ đạo của các hội: nông dân, phụ nữ, cựu chiến binh, hưu trí cho ra đời các tổ vay vốn của tổ chức mình để vay vốn của chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Thanh Trì

 Do sự phân công của Uỷ ban Nhân dân Thành phố: thôn, xóm đứng ra làm ban quản lý tổ.

3.1.2. Qui trình thành lập tổ.

 Người muốn vay qua tổ phải làm đơn xin gia nhập tổ.

 Tổ hợp nhóm: ra quy ước hoạt động của tổ.

 Bầu ra ban quản lý tổ, lên danh sách tổ viên và ban quản lý.

 Viết đơn xin thành lập tổ, kèm quy ước danh sách, biên bản họp tổ trình Uỷ ban Nhân dân Thành phố, khi nhận được tài liệu Uỷ ban Nhân dân Thành phố xem xét ra quyết định cho phép hoat động.

 Sau khi có quyết định thành lập của Uỷ ban Nhân dân Thành phố, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Thanh Trì ký hợp đồng, đồng trách nhiệm với hộ,... và hợp đồng dịch vụ với tổ vay vốn, quy định rõ trách nhiệm và quyền lợi của tổ trưởng như.

 Được hưởng hoa hồng theo tổng số lãi thu được(theo tỷ lệ quy định của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam).

3.1.3. Trách nhiệm

 Nhận giấy vay vốn của tổ viên.

 Cùng cán bộ tín dụng thẩm định lập danh sách tổ viên đề nghị Ngân hàng cho vay.

 Kiểm tra, giám sát, đôn đốc tổ viên sử dụng vốn đúng mục đích trả nợ gốc, lãi như thoả thuận trong hợp đồng vay vốn.

 Đối với cán bộ tín dụng thay mặt Ngân hàng khi cho vay trực tiếp qua tổ có trách nhiệm.

 Hướng dẫn người vay lập thủ tục vay, trả nợ.

 Thẩm định món vay(kể cả hồ sơ và mô hình thực tế).

 Cùng tổ trưởng vay vốn chọn địa điểm giải ngân, thu nợ, thu lãi nơi an toàn nhất để tổ vay và thu nợ lưu động, chi tiền vay trực tiếp cho người vay cũng như trực tiếp thu gốc, thu lãi người trả.

 Kiểm tra việc sử dụng vốn vay của tổ viên phát hiện kịp thời những sai sót của tổ viên để cùng tổ trưởng có biện pháp hữu hiệu.

3.1.4. Thủ tục vay.

 Để được vay vốn, tổ viên phải gửi cho tổ trưởng giấy đề nghị vay vốn và các giấy tờ khác theo quy định.

 Tổ trưởng nhận hồ sơ của tổ viên, tổ chức họp bình xét điều kiện vay vốn, sau đó tổng hợp danh sách tổ viên có đủ điều kiện vay vốn, đề nghị Ngân hàng xét cho vay.

 Đối tượng cho vay: cho vay ngắn hạn gồm các đối tượng sau; chi phí sản xuất trồng trọt, chăn nuôi (phân bón, thuốc trừ sau, trừ cỏ, thức ăn chăn nuôi, con giống, cây giống, ...), tiêu thụ, chế biến và xuất khẩu nông, thuỷ sảnhie

3.1.5. Ưu nhược điểm của phương pháp vay

ƯU ĐIỂM:

 Các tổ viên giúp đỡ nhau, giám sát nhu cầu sử dụng vốn, giúp cho việc sử dụng vốn vay đúng mục đích, có hiệu quả.

 Xử lý kịp thời các vướng mắc của hộ sản xuất.

 Tiết kiệm được công sức của cán bộ Ngân hàng.

NHƯỢC ĐIỂM:

 Tổ vay vốn lớn quá dễ hạn chế việc giám sát nhau.

 Tổ viên bị hạn chế quyền tự chủ, lệ phí ở những tổ vay vốn không thực hiện nguyên tắc tự nguyện, dân cddieem

Một phần của tài liệu 1106m (Trang 34 - 38)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(53 trang)
w