Sau Hiệp định Giơnevơ 1954, đất nớc Việt Nam tạm thời bị chia làm hai miền, lấy vĩ tuyến 17 làm ranh giới. Miền bắc dới sự lãnh đạo của đảng LĐViệt Nam đứng đầu là CTHCM, tiến lên CNXH. Làm cơ sở cho cuộc đấu tranh thống nhất nớc nhà. Còn miền Nam, tạm thời nằm dới ách thống trị của ĐQ Mĩ và bè lũ tay sai. Mĩ thực hiện mu đồ biến miền Nam Việt Nam thành thuộc
địa kiểu mới và căn cứ quân sự, rồi dùng miền Nam làm bàn đạp tấn công miền Bắc.
Từ giữa năm 1955, sau khi đã xác lập đợc quyền lực ở miền nam Việt Nam và thấy rõ cộng sản là mối hiểm hoạ đối với chúng, Mĩ Diệm đã mở chiến dịch Tố cộng , Diệt cộng trên toàn miền– “ ” “ ” Nam và coi đây là quốc sách., tăng cờng đàn áp khủng bố, ra sắc lệnh đặt cộng sản ngoài vòng
pháp luật, ra Đạo luật 10-59 (tháng 5/59) lê máy chém khắp miền Nam để giết hại những ngời vô
tội, làm cho CM miền Nam bị tổn thất nặng nề.
Mĩ-Diệm còn thực hiện chơng trình “cải cách điền địa” nhằm lấy lại ruộng đất mà CM đã chia cho nông dân trớc đây, lập ra “Khu dinh điền”, “Khu trù mật”, vừa là tổ chức mang tính chất kinh tế nhằm bóc lột nông dân, củng cố giai cấp địa chủ, vừa là tổ chức chính trị – quân sự để kìm kẹp, khống chế nông dân nhằm tách họ ra khỏi CM.
Hành động tội ác của Mĩ Diệm ngày càng tăng làm cho nhân dân ta ở miền Nam Việt Nam không chịu đựng đợc nữa phải đứng lên đấu tranh. Mặc dù phong trào đấu tranh của quần chúng bị kẻ thù khủng bố, đàn áp dữ dội, nhiều cơ sở CM bị vỡ lỡ, nhiều cán bộ đảng viên quần chúng bị bắt bớ, giam cầm, giết hại, CM bị tổn thất nặng nề, nhng sức mạnh nào có thể dập tắt đợc phong trào đấu tranh của quần chúng, không thủ đoạn nào có thể làm nhụt ý chí CM của nhân dân. Chính những chính sách tàn bạo, độc tài, phát xít, của chính quyền Ngô Đình Diệm đã làm nảy sinh phong trào quần chúng, làm cho phong trào trở thành những cơn bão táp CM.“ ”
Giữa lúc đó, ngày 13/1/1959, Hội nghị BCH TW Đảng lầm thứ 15 đã họp và xác định: con đờng phát triển cơ bản của CM miền Nam là k/n giành chính quyền về tay nhân dân bằng lực lợng chính trị quần chúng là chủ yếu, kết hợp với LLVT nhân dân để đánh đổ ách thống trị của Mĩ Diệm.
Đợc Nghị quyết 15 của TW Đảng soi sáng, phong trào nổi dậy của quần chúng từ chỗ lẻ tẻ ở từng địa phơng nh cuộc nổi dậy Bắc áI (2/59), Trà Bống (8/59) đã lan rộng khắp miền nam thành… cao trào CM với cuộc Đồng khởi mà mở đầu bằng cuộc nổi dậy ở Bến Tre (1/1960).“ ”
2. DiÔn biÕn:
Phong trào nổi dậy từ chỗ lẻ tẻ ở Bắc ái (2/59), Trà Bồng (8/59) thuộc tỉnh Quảng Ngãi đã… lan rộng khắp miền Nam thành cao trào CM với cuộc “Đồng Khởi” mà mở đầu bằng cuộc nổi dậy ở Bến Tre (1/1960). Cụ thể: ngày 17/1/1960, dới sự lãnh đạo của Tỉnh uỷ Bến Tre nhân dân các xã
Định Thuỷ, Phớc Hiệp và Bình Khánh thuộc huyện Mỏ Cày tỉnh bến Tre đã dùng gậy gộc, giáo mác, súng ống đủ lọai, đồng loạt nổi dậy đánh đồn bốt, diệt ác ôn, giải tán chính quyền địch.
Đồng khởi từ Bến Tre đã lan nhanh khắp miền Nam, lan ra toàn tỉnh và đã phá vỡ từng mảng lớn bộ máy cai trị và hệ thống kìm kẹp của địch ở các thôn, các xã. tại những nơi đó, UBND tự quản đợc thành lập và LLVT nhân dân đợc hình thành. Đồng thời lấy ruộng đất của bọn địa chủ c- ờng hào chia cho dân nghèo.
Phong trào “ Đồng Khởi” lan ra các tỉnh Nam Bộ, Tây Nguyên và một số nơi ở miền Trung Trung bé.
3. Kết quả: Tính đến cuối 1960, ta đã làm chủ 600/1298 xã ở Nam Bộ, trong đó xó 116 xã
hoàn toàn. ở các tỉnh Đồng bằng ven biển Trung Bộ 904/3829 thôn đợc giải phóng. Còn ở Tây Nguyên có 3200/5721 thôn không có chính quyền nguỵ.
Từ phong trào này, LLVT nhân dân đợc hình thành và phát trỉên. LLCtrị đợc tập hợp cha từng có. Ngày 20/12/1960, MTDTGP miền Nam Việt Nam ra đời, đoàn kết toàn dân, đấu tranh chống
ĐQ Mỹ và tay sai Ngô Đình Diệm.
ở những nơi đợc gp, UBND tự quản đợc thành lập, ruộng đất của bọn địa chủ cờng hào bị tịch thu đem chia cho dân cày nghèo.
4. ý nghĩa:
Phong trào Đồng khởi đã giáng một đòn nặng nề vào chính sách TD mới của Mĩ ở miền Nam, làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.
Đối với nhân dân ta “Đồng khởi” thắng lợi đánh dấu bớc phát triển nhảy vọt của CM miền Nam, chuyển CM từ thế giữ gìn lực lợng sang thế tiến công, tạo tiền đề hết sức quan trọng cho sự phát triển của LLCM trong những giai đoạn tiếp theo.
Phong trào Đồng khởi thắng lợi chứng minh đờng lối CM bạo lực của đảng là sáng suốt, kịp thời, đáp ứng đợc nguyện vọng của đại bộ phận nhân dân MN.
5. Đồng khởi đ” ” ợc coi là mốc đánh dấu bớc phát triển nhảy vọt của CM miền Nam, vì:
“Đồng Khởi” thắng lợi đã làm lung lay tận gốc chế độ Mĩ –Diệm ở miền Nam nớc ta và là thắng lợi có ý nghĩa quyết định của CM miền Nam trong việc đánh bại chiến lợc “Chiến tranh một phía” của Mĩ và tay sai.
Thắng lợi của phong trào “ Đồng Khởi” đã làm cho LLVT CM miền Nam xuất hiện. Hai LL CTrị và LLVT đều lớn mạnh.
Vùng gp ở miền Nam nớc ta ra đời. Hàng ngàn xã, thôn, ấp ở miền Nam đợc giải phóng. Nhân dân đã giành quyền làm chủ. Ngày 20/12/60 MTDTGP miền Nam ra đời. MT chủ trơng: đoàn kết toàn dân, kiên quyết đấu tranh chống ĐQ Mỹ xâm lợc và tay sai NĐDiệm, thành lập chính quyền liên minh DTDC rộng rãi ở miền Nam, thực hiện ĐL DT, Tdo DC, cải thiện dân sinh, giữ vững hoà bình, thi hành chính sách trung lập, tiến tới hoà bình thống nhất Tổ quốc.
CM miền Nam đi từ thế giữ gìn, bảo vệ LL và cơ sở CM sang thời kỳ tiến công để đánh đổ chế
độ thống trị của Mĩ –Diệm, gp miền Nam, hoàn thành cuộc CMDTDC nhân dân trong cả nớc.
Với tất cả những điểm đó, cuộc “ Đồng khởi” (59-60) đợc coi là mốc đánh dấu bớc phát triển nhảy vọt của CM miền Nam nớc ta.
Đề 40. Hoàn cảnh triệu tập, nội dung và ý nghĩa của đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III (9- 1960)?
1. Hoàn cảnh triệu tập:
Trên thế giới hệ thống XHCN hình thành và lớn mạnh, PTĐT GPDT lên cao ở á Phi, Mĩ la tinh, phong trào đấu tranh vì hòa bình dân chủ phát triển mạnh ở các nớc TBCN. Tuy nhiên Mĩ ra sức thực hiện âm mu ngăn chặn ảnh hởng của CNXH và đàn áp PTCM.
ở VN đất nớc tạm thời chia làm hai miền: MN bị đế quốc Mĩ thay chân Pháp thống trị và biến Mn thành thuộc địa kiểu mới của CNTD mới. Bọn tay sai Ngô Đình Diệm đang từng bứơc tiến hành khủng bố dã man các tầng lớp nhân dân nhằm từng bớc chia cắt lâu dài đất nớc ta, còn ở MB chuyển sang thời kì quá độ tiến hành nhiệm vụ CCRĐ, khôi phục kinh tế và cải tạo XHCN, b- ớc đầu phát triển văn hóa. Tuy nhiên nền kinh tế vẫn phổ biến là nền sản xuất nhỏ.
Từ một đảng lãnh đạo nhiệm vụ chung là CMDTDCND thì lúc này phải thực hiện hai nhiệm vụ chiến lợc CM khác nhau đó là tiến hành cuộc CMXHCN ở MB và cuộc CMDTDCND ở MN.2. Néi dung:
Đại hội diễn ra tại thủ đô Hà Nội từ ngày 5-10/9/1960. Tham dự đại hội có 525 đại biểu chính thức và 51 đại biểu dự khuyết thay mặt cho hơn 50 vạn đảng viên trong cả nớc. Dự đại hội còn có 17 đoàn đaị biểu quốc tế.
Mở đầu HCM đã đọc diễn văn khai mạc đại hội nêu khái quát nhiệm vụ cảu CMVN và nhấn mạnh “Đại hội lần này là đại hội XDCNXH ở MB và đấu tranh thống nhất nớc nhà”.
Về nhiệm vụ cụ thể của CM từng miền và mối quan hệ giữa CM hai miền thì CMMN có tác dụng quyết định trực tiếp đánh đổ ách thống trị của đế quốc Mĩ và tay sai để GPMN hoàn thành cuộc CMDT DCND trong cả nớc. CMMB có tác dụng quyết định đối với sự phát triển của CM nớc nhà.
Tiếp theo đồng chí Lê Duẩn đã đọc báo cáo chính trị của BCHTƯ đảng, Lê Đức Thọ đọc báo cáo về sửa đổi điều lệ đảng, Nguyễn Duy Trinh đọc báo cáo về phơng hớng nhiệm vụ kế hoạch 5 năm lần thứ nhất.
Đại hội đã thảo luận và nhất trí thông qua báo cáo chính trị, phơng hớng và nhiệm vụ của kế hoạch 5 năm lần thứ nhất, điểu lệ đảng sửa đổi và bầu BCHTW mới của đảng gồm 47 ủy viên chính thức và 31 ủy viên dự khuyết. BCT gồm 11 ủy viên chính thức và 2 ủy viên dự khuyết. Hồ Chí Minh đợc bầu lại làm chủ tịch đảng và Lê Duẩn đợc bầu làm Tổng bí th thứ nhất của BCHTW
đảng.
3. ý nghĩa:
Thấng lợi của ĐHĐB toàn quốc lần thứ III cả đảng có ý nghĩa to lớn đối với sự nghiệp XDCNXH ở MB, đấu tranh GPMN tiến tới hòa bình thống nhất Tổ quốc- là cơ sở để toàn đảng toàn dân đoàn kết chặt chẽ thành một khối thống nhất thúc đâỷ CM tiến lên.
Đề 41. Âm mu, thủ đoạn của Mĩ và những thắng lợi của quân và dân MN chống Chiến tranh“
đặc biệt .”
1. Hoàn cảnh ra đời:
Đ/q Mỹ nuôi dỡng những ý đồ to lớn là tiêu diệt PTCM của nhân dân ta. Thôn tính miền Nam, biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới, chia cắt lâu dài nớc ta. Lập phòng tuyến ngăn chặn không cho chủ nghĩa cộng sản lan xuống phía Nam - ĐNá.
Để thực hiện mục tiêu trên, Mĩ và Diệm đã thi hành ở miền Nam chiến lợc “chiến tranh đơn phơng” (54 –60) cực kỳ tàn bạo, nhằm tiêu diệt lực lợng CM miền Nam và đã gây cho CM miền Nam những khó khăn tổn thất lớn. Nhng đồng bào miền Nam đã vùng dậy thực hiện phong trào
Đồng khởi (1960) đồng loạt nổi dậy diệt các ôn, phá thế kìm kẹp của địch giành quyền sống và quyền làm chủ. Phong trào Đồng khởi đã làm sụp đổ chiến lựơc “chiến tranh đơn phơng” của Mĩ.
Để thực hiện những mu đồ đã đề ra và đối phó với CM miền Nam, đồng thời để cứu vãn chế độ nguỵ quyền Sài Gòn, Mỹ buộc phải thay đổi chiến lợc chiến tranh.
Đầu năm 1961, Tổng thống Mĩ Ken nơ đi đã trúng cử vào Nhà trắng và đề ra chiến lợc phản ứng linh hoạt, trong đó có “ Chiến tranh đặc biệt” đợc coi là sự sáng tạo để đàn áp PTCMTG.
2. Âm mu, thủ đoạn:
Mĩ thực hiện “Chiến tranh đặc biệt” , đây là một hình thức chiến tranh thực dân kiểu mới, với âm mu cơ bản là dùng ngời Việt Nam đánh ngời Việt Nam, nhằm chống lại PTCM của nhân dân ta, tiếp tục duy trì chế độ TD kiểu mới ở miền Nam Việt Nam.
Thủ đoạn: Để thực hiện chiến lợc này, Mĩ sử dụng quân đội tay sai, dới sự chỉ huy của hệ thống cố vấn quân sự Mĩ và dựa vào vũ khí, trang bị kỹ thuật, phơng tiện chiến tranh của Mĩ.
Mĩ tăng nhanh viện trợ quiân sự cho NĐDiệm, đa vào miền Nam số lợng ngày càng lớn cố vấn quân sự và LL hỗ trợ chiến đấu. Số lợng cố vấn Mỹ tăng lên hàng năm: cuối 1960 có 1100 tên, cuối 162 có 11.000 tên, cuối 1964 có 26.000 tên. Bộ chỉ huy quân sự Mỹ đợc thành lập tại SG ngày 08/2/62. Về phía nguỵ, chúng ra sức bắt lính, tăng nhanh LL quân nguỵ từ 170.000 (giữa 1961) lên 560.00 (cuối 1964) và đợc trang bị hiện đại.
Mỹ nguỵ ráo riết dồn dân, lập “ấp chiến lợc”, chúng dự định sẽ lập 16.000 ấp trong tổng số 17.000 ấp toàn miền Nam.
Tiến hành nhiều cuộc hành quân càn quét nhằm tiêu diệt LLCM, tiến hành nhiều hoạt động phá
hoại miền Bắc, hoạt động kiểm soát, phong tỏa biên giới, vùng biển nhằm ngăn chặn sự xâm nhập của Cộng sản vào miền Nam.
3. Quân và dân miền Nam chiến đấu chống chiến lợc CTĐB :“ ”
Đáp ứng yêu cầu CM, ngày 20/12/60, MTDTGPMN Việt Nam thành lập; tháng 1/61, TW Cục miền nam đợc thành lập; ngày 15/12/61, các LLVT CM thống nhất thành quân GPMN Việt Nam.
Năm 1962, quân gp, cùng với nhân dân liên tiếp đánh bại nhiều cuộc hành quân càn quét của quân Nguỵ vào chiến khu D, căn cứ U Minh, Tây Ninh vào phía Bắc và Tây Bắc SG.…
Trên mặt trận chống phá bình định, cuộc đấu tranh giữa địch và ta rất quyết liệt trong việc lập và phá ấp chiến lợc, kết quả đến cuối 1962, trên nửa tổng số ấp (8000) với gần 70% nông dân toàn miền Nam vẫn do CM kiểm soát, làm thất bại 2 kế hoạch bình định của Mỹ là Stalây – Taylo và kế hoạch Giôn Xơn – Mác Na ma ra.
Năm 1963, quân dân miền nam giành thắng lợi to lớn trong trận ấp Bắc, tiêu diệt 450 tên địch (19 cố vấn Mĩ), bắn rơi 8 máy bay, bắn cháy 3 xe bọc thép M.113.
Cuộc chiến đấu lan tới các đô thị: Ngày 8/5/63, hai vạn tăng ni phật tử Huế biểu tình phản đối việc chính quyền Nguỵ cấm treo cờ Phật. Ngày 11/6/63, tại SG, Hoà Thợng Thích Quảng Đức đã
tự thiêu để phản đối NĐ Diệm. Ngày 16/6/63, 70 vạn quần chúng SG biểu tình làm rung chuyển
chế độ Mỹ –Nguỵ. Trớc tình thế đó, ngày 1.11.63, Mỹ giật dây Dơng Văn Minh làm đảo chính lật đổ NĐ Diệm.
Đông – Xuân 64-65, ta chiến thắng lớn ở Bình Giã (Bà Rịa), tiêu diệt 1700 tên, phá huỷ nhiều phơng tiện chiến tranh của địch. Với chiến thắng Bình Giã quan dân miền Nam đã làm phá sản về cơ bản chiến lợc CTĐB của Mĩ. Ngoài ra phong trào đấu tranh của nhân dân còn phát triển mạnh nhất là khi chính quyền nguỵ xử bắn ngời chiến sỹ biệt động SG Nguyễn Văn Trỗi ( 15/10/64).
Xuân – Hè 1965, quân dân miền Nam lại chiến thắng Mỹ những trận tiếp theo ở An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài làm thất bại hoàn toàn chiến lợc CTĐB của Mỹ.
4. ý nghĩa:
Chiến lợc CTĐB của Mỹ bị phá sản làm thất bại âm mu định dùng ngời Việt đánh ngời Việt của Mỹ và làm thất bại việc Mỹ sử dụng miền Nam Việt Nam làm thí điểm một loại hình chiến tranh để đàn áp PTCM TG.
Thắng lợi của quân dân miền Nam đã dẫn đến sự suy yếu và khủng hoảng của chế độ Mỹ – nguỵ, làm cho Mỹ bị động phải chuyển sang một chiến lợc chíên tranh mới.
Thắng lợi trong cuộc đấu tranh này đã chứng minh đờng lối CM miền Nam của đảng ta là hoàn toàn sát hợp, đúng đắn.
Thắng lợi này đã mở rộng và phát triển toàn diện thế chiến lợc tiến công của CM miền Nam, là cơ sở để nhân dân ta ở miền Nam tiến lên đập tan những kế hoạch chiến tranh mới của ĐQ Mỹ, giành thắng lợi hòan toàn. Đồng thời thắng lợi của quân dân miền Nam góp phần bảo vệ miền Bắc, làm phá sản kế hoạch tiến công ra Bắc của Mỹ –nguỵ.
Đề 42. Âm mu, thủ đoạn của Mĩ và những thắng lợi của quân và dân MN chống Chiến tranh“ côc bé .”
1. Hoàn cảnh ra đời:
Đầu năm 1965, trớc nguy cơ phá sản hoàn toàn của chiến lợc “ CTĐB” để cứu vãn nguy cơ sụp
đổ của nguỵ quân nguỵ quyền SG, Mỹ đã ồ ạt đa quân viễn chinh, quân ch hầu cùng với vũ khí và phơng tiện chiến tranh vào miền Nam nhằm đẩy mạnh chiến tranh xâm lợc và tăng cờng đàn áp PTCMVN. Vì vậy, Mỹ đã đa ra chiến lợc CTCB ở miền Nam và mở rộng CT phá hoại ở miền Bắc.
2. Âm mu, thủ đoạn: CTCBộ cũng là một hình thức xâm lợc TD kiểu mới của Mỹ ở miền Nam Việt Nam, chiến lợc CTCBộ chính thức bắt đầu từ giữa năm 1965, đợc thực hiện bằng quân viễn chinh Mĩ, quân ch hầu và quân nguỵ ở miền Nam, trong đó quân Mĩ giữ vai trò quan trọng .
Để thực hiện CTCB Mĩ đã tăng lên về số lợng lính Mỹ ở miền Nam. Cuối năm 1964 có 26.000 tên, đến cuối 1965 lên tới 180.000 tên và 20.000 lính ch hầu, nhằm chống lại các LLCM của nhân d©n ta.
Mỹ cho quân viễn chinh mở các cuộc hành quân “tìm diệt” đánh vào căn cứ của quân gp ở Vạn Tờng. Tiếp đó Mỹ mở liền hai cuộc phản công chiến lựơc trong hai mùa khô 65-66 và 66-67 bằng hàng loạt cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định” vào đất thánh Việt Cộng. Ngoài ra Mỹ còn gây CT phá hoại bằng không quân và hải quân ở miền Bắc.
3. Quân và dân miền Nam chiến đấu chống chiến lợc CTCB :“ ”
Dới sự lãnh đạo của TW cục và của MTDTGPMNVN, nhân dân miền Nam đã chiến đấu rất dũng cảm và liên tiếp giành thắng lợi trong chống CTCB.
- 5/65 một đại đội quân gp cùng các chiến sỹ đặc công đã tiêu diệt môt đại đội lính thuỷ đánh bộ Mỹ ở núi Thành thuộc Tây Kỳ –QNgãi.
- Thắng lợi trong trận Vạn Tờng – Quảng Ngãi ( 8/65) đã mở đầu cao trào “ tìm Mỹ mà đánh, tìm nguỵ mà diệt” trên khắp miền Nam, tiêu diệt đợc 900 tên địch, bắn rơi 13 máy bay bắn cháy 22 xe tăng và xe bọc thép. Khả năng thắng CTCB của Mỹ của quân và dân ta tiếp tục đ ợc chứmg minh trong hai mùa khô.
- Mùa khô 65-66, Mĩ mở cuộc phản công chiến lợc mùa khô lần thứ nhất với 450 cuộc hành quân lớn nhỏ (trong đó có 5 cuộc hành quân “tìm diệt” then chốt) nhằm vào hai hớng chiến lợc