Tiến trình tổ chức dạy - học

Một phần của tài liệu Giáo án lịch sử 10 nâng cao P1 (Trang 22 - 26)

(Tiết 2 giảng mục 3: Văn hoá cổ đại Hy Lạp và Rô-ma) 1. Kiểm tra bài cũ.

Tại sao Hy Lạp, Rô-ma có một nền kinh tế phát triển? Bản chất của nền dân chủ cổ

đại ở Hy Lạp, Rô- ma là gì?

2. Dẫn dắt vào bài mới:

GV dẫn dắt HS vào bài mới: Một chế độ dựa trên sự bốc lột của chủ nô đối với nô

lệ ngòi ta gọi chế độ chiếm hữu nô lệ, nô lệ bị bốc lột và đã đấu tranh làm cho thời cổ

đại và chế độ chiếm hữu nô lệ chấm dứt nhng cũng ở thời kỳ đó, dựa vào trình độ phát triển cao về kinh tế công thơng và thể chế dân chủ, c dân cổ đại Địa Trung Hải đã để lại cho nhân loại một nền văn hoá rực rỡ. Những thành tựu đó là gì, tiết học này sẽ giúp các em thấy đợc giá trị văn hoá đó.

3. Tổ chức hoạt động trên lớp:

Các hoạt động của thầy và trò Những kiến thức học sinh cần nắm Hoạt động: Cả lớp và cá nhân 4. Từ thị quốc đến đế

- Trớc hết GV trình bày và phân tích:

Đặc trng cơ bản của thị quốc cổ đại là dân c chủ yếu sống ở thành thị và làm nghề buôn bán và thủ công, sinh hoạt dân chủ, ở đó ngời ta bàn và quyết định nên buốn với nớc nào và loại hàng gì, có biện pháp gì để duy trì chế độ dân chủ, đặc biệt là có chấp nhận tiến hành chiến tranh hay không.

- GV nêu câu hỏi: Mối quan hệ giữa các thị quốc nh thế nào?

- HS đọc SGK tự trả lời câu hỏi.

- GV nhận xét và chốt ý: Thị quốc luôn giữ mối quan hệ buôn bán với nhau và cả các vùng xa.

- GV hỏi: Kết quả của sự giao lu buôn bán và phát triển thủ công nh thế nào?

- HS tự trả lời câu hỏi.

- GV nhận xét trình bày và phân tích:

Nhờ buôn bán, các chủ nô trở nên giàu có đặc biệt là ở A- ten, không có một quý tộc phong Đông nào có thể so sánh bằng sự giàu có của A-ten đợc thể hiện ở việc miễn thuế cho mọi công dân và trợ cấp cho công dân nghèo đủ sống.

- GV trình bày cho HS thấy rõ: Đến thế kỷ III TCN thành thị Rô- ma lớn mạnh xâm nhập các nớc và thành thị trên bán đảo ý, Hi Lạp và các nớc ven Địa Trung Hảaitrowr thành một đế quốc cổ đại.

- Đế quốc Rô-ma, chế độ dân chủ bị bóp chết, thay vào

đó là một ông hoàng đầy quyền lực.

Hoạt động: Cả lớp và cá nhân

GV trình bày và phân tích: Trong giai đoạn đầu khi các thị quốc vẫn còn riêng rẽ và thể chế dân chủ vẫn còn tồn tại, thì cũng chỉ có công dân mới đợc hởng quyền dân chủ. Chẳng hạn ở A-ten cũng chỉ có 30.000 công dân, còn 15.000 ngoại kiều không đợc tham dự sinh hoạt chính trị.

- GV nêu câu hỏi: Nguyên nhân dẫn đến cuộc đấu tranh của nô lệ?

- HS đọc SGK trả lời câu hỏi.

- GV nhận xét, chốt ý: Nô lệ bị khinh rẻ và loại trừ khỏi đời sống xã hội, chính vì vậy, họ vùng dậy đấu tranh.

- GV nhấn mạnh và nói rõ: Rô-ma xâm chiếm nhiều lãnh thổ Tây Âu, Trung Cận Đông, Bắc Phi, cai trị và bóc lột vô cùng hà khắc và đối xử tệ hại: Những đấu sĩ phải mua vui cho chủ bằng chính tính mạng của họ.

- GV trình bày: Năm 73 TCN nô lệ đấu sĩ ở đấu trờng gần Rô-ma khởi nghĩa do Xpác-ta-cút lãnh đạo đã thu hút hàng vạn nô lệ và nhân dân nghèo ở I-ta-lia tham gia, chinh chiến từ Nam đến Bắc trong 2 năm, gây khiếp sẽ cho chủ nô.

Tiếp theo, GV cho HS đọc đoạn chữ nhỏ trong SGK nói về sự thất bại của các cuộc khởi nghĩa nô lệ.

- GV nêu câu hỏi: Ngoài hình thức khởi nghĩa, nô lệ còn hình thức đấu tranh nào?

- HS đọc SGK trả lời câu hỏi.

quốc cổ đại

- Đặc điểm nổi bật của thị quốc là các đô thị buôn bán, làm nghề thủ công và sinh hoạt dân chủ.

- Các thị quốc thờng xuyên có quan hệ buôn bán với nhau.

- Nhờ buôn bán, các thị quốc trở nên giàu có: A- ten đã miễn thuế, trợ cấp cho công dân của mình.

- Thế kỷ III, Rô-ma chinh phục bán đảo ý, ven Địa Trung Hải trở thành đế quốc Rô-ma.

5. Cuộc đấu tranh của nô lệ

- Nguyên nhân:

+ Nô lệ ở thị quốc bị khinh rẻ và loại trừ khỏi

đời sống xã hội .

+ ở các thuộc địa của đế quốc Rô-ma: Do chính sách cai trị và bóc lột hà khắc, đối xử tệ hại, tính mạng bị đe dọa.

- DiÔn biÕn:

+ Khởi nghĩa năm 73 TCN của nô lệ do Xpác-ta-cút lãnh đạo ở Rô-ma gây cho chủ nhiều thiệt hại.

+ Nô lệ đấu tranh bằng

- GV nhận xét và chốt ý: Nô lệ đấu tranh bằng cách chây lời, bỏ trốn, đập phá công cụ, phá hoại sản phẩm hay làm ra những sản phẩm kém chất lợng.

- GV trình bày và phân tích: Đạo Thiên Chúa xuất hiện và đợc truyền bá vào toàn đế quốc, chống lại chính quyền Rô-ma cũng là một hình thức thể hiện cuộc đấu tranh của dân chúng thuộc địa và nô lệ.

- GV nêu câu hỏi: Hậu quả cuộc đấu tranh nô lệ?

- HS tự trả lời câu hỏi.

- GV nhËn xÐt, kÕt luËn.

Sản xuất giảm sút, đình đốn, xã hội chiếm nô khủng hoảng, đế quốc Rô-ma sụp đổ năm 476.

Hoạt động theo nhóm

GV nên cho HS bài tập su tầm về văn hóa cổ đại Hy Lạp, Rô-ma từ ở nhà trớc, tiết này HS trình bày theo nhóm theo yêu cầu đặt ra của GV.

GV đặt câu hỏi: Những hiểu biết của c dân Địa Trung Hải về lịch sử và chữ viết? So với c dân cổ đại phơng

Đông có gì tiến bộ hơn? ý nghĩa của việc phát minh ra ch÷ viÕt?

Đại diện nhóm 1: lên trình bày các nhóm khác bổ sung, sau đó GV chốt lạivà cho điểm (điều này sẽ động viên đợc HS) GV nên có các câu hỏi gợi mở cho các nhóm thảo luận và trả lời nh: Quan niệm của c dân Địa Trung Hải về trái đất, mặt trời? Cách tính lịch so với c dân cổ đại phơng Đông? Chữ viết của c dân Địa Trung Hải có dễ đọc, dễ viết hơn phơng Đông không? Những chữ trên Khải hoàn môn Trai - an có gì giống với chữ

viết của chúng ta đang sử dụng bây giờ?

GV đặt câu hỏi: Hãy trình bày những hiểu biết của nhóm em về các lĩnh vực khoa học của c dân cổ đại

Địa Trung Hải? Tại sao nói: "khoa học đã có từ lâu nhng đến Hy Lạp, Rô-ma khoa học mới trở thành thực sự khoa học"?

Cho đại diện nhóm 2 lên trình bày về các lĩnh vực toán, lý, sử, địa về các định lý Ta-lét, Pi-ta-go hay Ac- si-mét (câu chuyện về nhà bác học Ac-si-met) có thể ghi trên bảng giới thiệu cho cả lớp một định lý. Các nhóm khác bổ sung cho nhóm bạn.

GV nhận xét, chốt ý và cho điểm nhóm trình bày.

- GV đặt câu hỏi: Những thành tựu về văn học nghệ thuật của c dân cổ đại Địa Trung Hải?

Nhóm 3 lên trình bày và các nhóm khác bổ sung.

hình thức chây lời, bỏ trốn việc, đập phá công cụ, phá

hoại sản phẩm làm ra + Đạo Thiên Chúa truyền bá chống đối lại chính quyền Rô-ma.

- KÕt côc:

Xã hội nô lệ khủng hoảng, sụp đổ năm 476.

6. Văn hóa cổ đại Hi Lạp và Rô-ma

a. Lịch và chữ viết

- Lịch: c dân cổ đại Địa Trung Hải đã tính đợc lịch một năm có 365 ngày và 1/4 nên họ định ra một tháng lần lợt 30 và 31 ngày, riêng tháng Hai có 28 ngày. Dù cha thật chính xác nhng cũng rất gần với hiểu biết ngày nay.

- Chữ viết: Phát minh ra hệ thống chữ cái A, B, C, lóc ®Çu cã 20 ch÷, sau thêm 6 chữ nữa để trở thành hệ thống chữ cáI hoàn chỉnh nh ngày nay.

-ý nghĩa của việc phát minh ra chữ viết: Đây là cống hiến lớn lao của c dân Địa Trung Hải cho nền văn minh nhân loại.

b. Sự ra đời của khoa học Chủ yếu các lĩnh vực:

toán, lý, sử, địa.

- Khoa học đến thời Hy Lạp, Rô- ma mới thực sự trở thành khoa học vì có

độ chính xác của khoa học, đạt tới trình độ khái quát thành định lý, lý thuyết và nó đợc thực hiện bởi các nhà khoa học có tên tuổi, đặt nền móng cho ngành khoa học đó.

c. Văn học

- Chủ yếu là kịch (kịch có kèm theo hát).

- Một số nhà viết kịch tiêu biểu nh Sô phốc, Ê- sin,..

- Văn học: Có các anh hùng ca nổi tiếng của Hô - me - rơ là I-li-at và Ô-đi-xê; Kịch có nhà viết kịch Xô - phốc- lơ với vở Ơ-đíp làm vua, Ê-sin viết vở Ô-re-xti,..

- GV có thể kể cho HS nghe cụ thể một câu chuyện và cho HS nhận xét về nội dung? (mang tính nhân đạo, đề cao cái thiện, cái đẹp phản ánh các quan hệ trong xã

héi,...)

- Nghệ thuật: Cho các em giới thiệu về các tác phẩm nghệ thuật mà các em su tầm đợc, miêu tả đền Pác-tê- nông, đấu trờng ở Rô-ma trong SGK, ngoài ra cho HS quan sát tranh: tợng lực sĩ ném đĩa, tranh tợng nữ thần A-thê-na,...

- GV đặt câu hỏi: Hãy nhận xét về nghệ thuật của Hy Lạp, Rô-ma?

- GV gọi HS trả lời và các nhóm bổ sung cho nhau, sau

đó GV chốt ý:

Chủ yếu là nghệ thuật tạc tợng thần và nghệ thuật xây dựng các đền thờ thần. Tợng mà rất "nguời", rất sinh động thanh khiết. Các công trình nghệ thuật chủ yếu làm bằng đá cẩm thạch trắng: "Thanh thoát... làm say mê lòng ngời là kiệt tác của muôn đời".

- Giá trị của các vở kịch:

Ca ngợi cái đẹp, cái thiện và có tính nhân đạo sâu sắc.

d. Nghệ thuật

- Nghệ thuật tạc tợng thần và xây đền thờ thần đạt

đến đỉnh cao.

4. Sơ kết bài học:

GV kiểm tra hoạt động nhận thức của HS, yêu cầu HS nhắc lại những thành tựu văn hoá tiêu biểu của các quốc gia cổ đại Địa Trung Hải. Tại sao ngời Hy Lạp và Rô- ma có thể phát triển văn hóa đạt trình độ cao đợc?

5. Dặn dò ra bài tập về nhà.

- Học bài cũ, làm bài tập trong SGK và lập bảng so sánh hai mô hình xã hội cổ

đại (về điều kiện tự nhiên, kinh tế, chính trị, xã hội).

Ký duyệt

(Ký và ghi rõ họ tên)

Chơng III

Một phần của tài liệu Giáo án lịch sử 10 nâng cao P1 (Trang 22 - 26)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(83 trang)
w