Ngoại thơng của nhật bản

Một phần của tài liệu Sử dụng tranh ảnh vào dạy lịch sử (Trang 68 - 71)

Do thiếu tài nguyên thiên nhiên, để tồn tại nh một nớc công nghiệp và duy trì mức sinh hoạt phù hợp, Nhật bản phải dựa vào ngoại thơng. Thơng mại là nhân tố quan trọng nhất trong chính sách quốc gia kể từ thời Minh Trị, và mọi cố gắng vẫn đang đợc duy trì để phục vụ mục tiêu này. vào giữa và cúôi thế kỷ XIX, khi ngoại thơng của Nhật bản bắt đầu phát triển, sản phẩm lụa đ đáp ứng đã ợc nhu cầu của Mĩ và châu Âu. Đây là cơ hội cho Nhật bản có đợc nguồn ngoại tệ để nhập khẩu hàng hoá, thiết bị cho quá trình hiện đại hoá đất nớc. Vì vậy, Nhật bản dẫn đầu thế giới về lĩnh vực xuất khẩu tơ lụa cho đến tận những năm 30 của thế kỷ XX.

Vào thế kỷ XX, nền công nghiệp bông phát triển nhanh chóng, hàng may mặc, sợi bông cũng đợc xuất khẩu. Sau khi có sự bùng nổ về buôn bán sợi bông tại Anh, Pháp, Đức trớc chiến tranh thế giới thứ nhất, hàng sợi bông thay thế các sản phẩm công nghiệp nhẹ chiếm vị trí đầu bảng trong các sản phẩm xuất khẩu của Nhật bản.

Trong một thời gian dài trớc chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ là bạn hàng chính của Nhật bản, chiếm 1/3 tổng kim ngạch ngoại thơng, kế đến là các nớc

Đông Nam á. Nhng do vị trí của Nhật bản ở châu á ngày càng hùng mạnh nên trung tâm thơng mại đ chuyển từ Mĩ sang châu á, và cuối cùng các nã ớc

Đông Nam á chiếm hơn một nửa kim ngạch ngoại thơng thơng của Nhật bản.

Ngoại thơng bị đóng băng trong chiến tranh thế giới thứ hai nhng lại đợc khôi phục sau chiến tranh và từ những năm 1960, nền kinh tế và kim ngạch xuất khẩu của Nhật bản bắt đầu đợc mở rộng. Vào năm 1996, xuất khẩu của Nhật bản chiếm 8% thị trờng thế giới và nhập khẩu chiếm 6,6%, đứng thứ ba sau Mĩ và Đức. Điểm qua bạn hàng của Nhật bản thì thấy rằng lớn nhất là Mĩ, sau đó đến khu vực châu á -Thái Bình Dơng và EU.

Sản phẩm công nghiệp chiếm 99% giá trị xuất khẩu hiện nay của Nhật bản, nhng nhập khẩu sản phẩm công nghiệp cũng tăng do cú sốc dầu nửa trong những năm 1970. Điểm lại giá trị các mặt hàng nhập khẩu trong năm 1997 cho thấy dầu và các sản phẩm dàu chiếm 12,3%, máy móc thiết bị 28%, cá và hải sản hơn 4,5%, quần áo 4,9%, khí đốt hoá lỏng 4%, gỗ 2,6%, thịt 2,2%, than 2%,… trong đó, các mặt hàng công nghiệp đợc nhập khẩu từ các nứơc ASEAN và các nớc công nghiệp mới ở châu á, các nớc xuất khẩu nguyên liệu có ngành công nghiệp phát triển .

Từ những năm 70 của thế kỷ XX, mô hình công nghiệp của Nhật bản đã

thay đổi trọng tâm từ công nghiệp nặng sang các ngành công nghệ cao. Song song với chuyển biến này, phơng thức thơng mại cũng thay đổi. Thặng d mậu dịch lớn của Nhật bản, đặc biệt ở lĩnh vực mà Mĩ và Châu Âu quan tâm, đã

làm tăng thêm ma sát mậu dịch tới mức trở thành vấn đề chính trị giữa Nhật bản và các nớc phơng Tây.

9 – Trồng trọt theo phơng pháp sinh học : nhiệt độ, độ ẩm và ánh sáng đều do máy tính kiểm soát

Néi dung

Đây là bức ảnh chụp một góc nhỏ của một phòng trồng trọt khép kín ở Nhật Bản theo phơng pháp trồng trọt mới, có áp dụng những thành tựu của khoa học – kĩ thật hiện đại.

Nếu nh cây trồng bình thờng ở ngoài thiên nhiên chịu sự tác động một cách bị động bởi các yếu tố tự nhiên nh thời tiết, đất đai…mà con ngời khó kiểm soátđợc, thì cách trồng trọt trong phòng kín này lại khác. Con ngời có thể điều chỉnh ánh sáng, nhiệt độ , các chất dinh dỡng phù hợp với từng loại cây trồng. Đây cũng là biện pháp mà con ngời áp dụng để trồng rau sạch quanh năm, không phải phụ thuộc theo mùa nh cây trồng ngoài tời phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên. Đây là phơng pháp trồng cây nhân tạo theo hình thức nuôi cấy mô trong phòng ( lấy lá cây, dùng phơng pháp nhân giống tế bào thành nhiều tế bào và nhiều cây).

ở Nhật Bản, do điều kiện tự nhiên khác nghiệt, tài nguyên thiên nhiên không cho phép Nhật Bản có thẻ có những khu vờn rộng và đất đai tốt để trồng trọt. Do vậy, cách trồng trọt trong phòng kín này sẽ giúp Nhật Bản khác phục nhiều khó khăn, góp phần đảm bảo cung cấp lơng thực, rau sạchk cho nhân dân, vì phòng kín có thể xây dựng dới lòng đất hoặc trên tầng cao của những ngôi nhà cao tầng. Trong ảnh là những nhân viên mặc trang phục màu trắng đang chăm sóc những vờn rau sạch trong nhà kín. Phía trên sàn của nhà kín là những bóng đèn điện đợc thiết kế và treo theo phơng pháp hiện đại, toả sáng đều nhằm phục vụ cho trồng trọt, thay thế cho ánh sáng mặt trời. Nhìn những vờn rau xanh mơn mởn này, chúng ta thấy phơng pháp

trồng rau ở Nhật Bản rất đạt hiệu quả, góp phấn quan trọng khắc phục sự thiếu hụt lơng thựccủa nhân dân.

Phơng pháp sử dụng

Đây là bức ảnh chụp góc nhỏ của một phòng trồng trọt theo phơng pháp sinh học hiện đại ở Nhật Bản. GV sử dụng bức ảnh này để dạy mục II- Nhật Bản khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh.

GV cho HS quan sát kênh hình và đặt câu hỏi:

- Em thấy phơng pháp trồng trọt trong bức ảnh có gì khác với cách trồng trọt tự nhiên mà chúng ta thờng gặp?

Sau khi HS trả lời, GV nhận xét và tiến hành khác bức ảnh nh nội dung ở trên.

Hình 20- Cầu Sê-tô Ô-ha-si nối liền các đảo chính Hôn-xiu và Xi- cô-c

Néi dung

Nhật Bản không phải là quốc gia đợc thiên nhiên u đ i giống nhã nhiều n- ớc khác trên thế giới. Tuy nhiên, với sự nỗ lực của bản thân, ngời dân Nhật Bản đ vã ơn lên và trở thành một trong ba tung tâm kinh tế lớn của thế giới (Mĩ-Tây Âu-Nật Bản).

Nhật Bản rất chú trọng xây dựng cơ sở hạ tầng trong tất cả các lĩnh vực.

Và, cầu Sê-tô Ô-ha-si là một trong những biểu hiện về sự phát triển trong lĩnh vực giao thông vận tải của nớc này.

Cầu Sê-tô Ô-ha-si là một cây cầu lớn của Nhật Bản vợt sông Sê-tô, dài 4,9 km. Lòng cầu đôi, dành cho đờng ô tô cao tốc và đờng xe lửa. Tuyền đờng này có 4 làn đờng cho ô tô và một đờng ray xe lửa.

Cầu Sê-tô Ô-ha-si đợc biết đến với sự thán phục hâm mộ của nhân dân thế giới. Một loạt tuyến đờng cao tốc và đờng ray đợc kết nối với nhau và chạy qua cây càu nổi tiếng nối hai đảo sê-tô và Ô-ha-si. Cây cầu có một tầng cao danh cho tuyến đờng cao tốc và tầng thấ p hơn dành cho đờng ray xe lửa.

Đợc thiết kế dành cho tơng lai- cấu trúc xây dựng cây cầu này có đủ khả

năng để hợp nhất vớia mọi tuyến đờng.

Phơng pháp sử dụng

Đây là bức ảnh chụp toàn cảnh cây cầu Sê-tô Ô-ha-si của Nhật Bản từ trên cao. GV sử dụng bức ảnh này để dạy mục II – Nhật Bản khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh.

GV giúp HS thấy đợc sự phát triển kinh tế Nhật Bản sau chiểntanh thế giới thứ hai. Vì vậy, trớc khi khai thác nội dung bức ảnh, có thể đặt ra yêu cầu cho HS quan sát toàn bộ cây cầu trong ảnh và đa ra các câu hỏi:

- Bức ảnh chụp cây cầu nào? ở đâu?

- Cây cầu này nói lên điều gì về sự phát triển khoa hoc- kĩ thuật của Nhật Bảnsau chiến tranh thế giới thứ hai?

Sau khi đ đặt ra một số câu hỏi gợi mở, GV tiến hành miêu tả bức ảnhã nh nội dung trên và kết luận.

Một phần của tài liệu Sử dụng tranh ảnh vào dạy lịch sử (Trang 68 - 71)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(212 trang)
w