Hình. Cuộc mít tinh ở Khu Đấu xảo (Hà Nội)

Một phần của tài liệu Sử dụng tranh ảnh vào dạy lịch sử (Trang 117 - 122)

Bài 19 Phong trào cách mạng trong những năm 1930-1935

1. Hình. Cuộc mít tinh ở Khu Đấu xảo (Hà Nội)

Dới sự l nh đạo của đảng cộng sản Đông Dã ơng, cuộc vận động dân chủ 1936-1939 đ diễn ra với nhiều hình thức phong phú: phong trào Đông Dã ơng

đại hội, phong trào đòi dân sinh dân chủ của công nhân, nông dân và quần

chúng nhân dân nói chung, phong trào đấu tranh nghị trờng và báo chí công khai… trong phong trào đấu tranh đòi dân sinh, dân chủ, bên cạnh các cuộc

đấu tranh của công, nông thì cuộc đấu tranh của quần chúng nói chung ở các

đô thị cũng phát triển mạnh. Tiêu biểu là những cuộc mít tinh lớn ở Hà Nội, Sài Gòn nhân ngày quốc tế lao động 1/5/1938.

Ngày 1/5/1938, một cuộc mít tinh khổng lồ kỷ niệm ngày quốc tế lao

động đợc tổ chức tại khu vực đấu xảo, Hà Nội (nay là Cung văn hoá hữu nghị), do nhóm “tin tức” (nhóm cộng sản hoạt động công khai của đảng) đã

vận động chi nhánh đảng x hội của quốc tế thứ 2 đứng ra xin phép thực dânã Pháp cho tổ chức. Tham dự cuộc mít tinh có 25 đoàn, gồm đủ các ngành, các giới, các nghề nghiệp nh: thợ máy, công nhân hoả xa, thợ in, thợ ảnh, phu xe, nhà văn, nhà báo, thanh niên, chí thức, công nhân t gia, thợ thất nghiệp, phu khuân vác, phụ nữ… đoàn đông nhất đến 2 nghìn ngời, đoàn ít nhất cũng ngót 100 ngời… bức ảnh trong sách giáo khoa miêu tả cảnh đoàn phụ nữ hàng ngũ chỉnh tề, có cờ, hoa, biểu ngữ tham dự cuộc mít tinh.

“Chiều ngày 1/5/1938, các đoàn thể quần chúng đại diện cho các ngành nghề, tầng lớp x hội: thợ máy, công nhân hoả xa, nhà văn, nhà báo,ã thanh niên, trí thức, phụ nữ… gồm 25 nghìn ngời, hàng ngũ chỉnh tề, có ng- ời phụ trách từng nhóm, từng đoàn tập trung ở địa điểm quy định. Mỗi ngời

đều có huy hiệu trên ngực và khẩu hiệu cài trên mũ, nón. Các trởng đoàn đeo băng màu vàng, các chỉ huy đeo dấu hiệu sao đỏ. Đoàn viên đeo băng màu

đen. Các đoàn tuần tuần hành qua các phố, hô vang khẩu hiệu và nôi cuốn thêm nhiều ngời tham gia. Họ tiến vào khu vực nhà đấu xảo Hà Nội. Trớc lễ

đài cuộc mít tinh, có các khẩu hiệu lớn: “ủng hộ mặt trận bình dân Pháp”,

“Đi tới mặt trận dân chủ Đông Dơng”, “chống nạn thất nghiệp”, đi tới phổ thông đầu phiếu “Tự do dân chủ”, “chống phát xít và đấu tranh chống nạn sinh hoạt đắt đỏ”.

Cuộc mít tinh khai mạc. Sau bài quốc ca Pháp, quần chúng hát vang bài quốc tế ca. Tiếp đó 12 lá cờ đỏ khổ lớn của 12 đoàn thể nhân dân đợc gi-

ơng cao, trào đón những đại biểu lên phát biểu ý kiến. Trần Văn Lai, Muytê (Mútter), Capuýt đại biểu đảng x hội; Trần Huy Liệu đại biểu nhóm cộngã

sản hoạt động công khai, nhóm “tin tức”; Trần Văn Hoè đại biểu thợ máy;

Mai Khắc Thể đại biểu nông dân; Nguyễn Thị Thảo đại biểu phụ nữ; Nguyễn Văn Mô đại biểu tiểu thơng… xen vào các bài phát biểu, máy truyền thanh lại phát ra bài “quốc tế ca” và mọi ngời hởng ứng hát theo.

Cuộc mít tinh kéo dài mấy tiếng đồng hồ, số lợng ngời tham gia rất

đông, nhng không ồn ào và rất trật tự. Mấy vạn ngời đều nh một. Đại diện phát biểu không chỉ có các đảng phái, mà còn có đại biểu của công nhân, nông dân, phụ nữ, tiểu thơng, trí thức và của đảng cộng sản Đông Dơng. Bọn thống trị Pháp rất căm tức, nhng đứng trớc một cuộc mít tinh lớn có hàng vạn ngời tham gia, có tổ chức, có kế hoạch, có chỉ đạo chặt chẽ, chúng đành bÊt lùc”.

-Hớng dẫn sử dụng:

Giáo viên hớng dẫn học sinh quan sát phát biểu nhận xét của mình về nội dung bức ảnh. Tiếp đó, giáo viên dự vào tài liệu để miêu tả, tờng thuật không khí sôi động ngày hội lao động của quần chúng nhân dân Hà Nội:

Lu ý: Khi trình bày của giáo viên kết hợp với ảnh sẽ giúp học sinh hiểu rõ trình độ giác ngộ, ý thức tổ chức, đoàn kết đấu tranh của quần chúng nhân dân và chính sách mặt trận dân chủ đúng đắn của đảng cộng sản Đông Dơng. Đồng thời cùng với kiến thức của toàn bài học, học sinh sẽ hiểu rõ cao trào cách mạng dân chủ 1936-1939 thật sự là cuộc tập dợt thứ hai chuẩn bị cho thắng lợi của cách mạng tháng Tám 1945.

2. Hải triều (1908-1954)

Hải Triều (bút danh của Nguyễn Khoa Văn), sinh ngày 1 tháng 10 năm 1908, tại làng An Cựu, thành phố Huế. Ông đ tham gia phong trào b iã ã khoá của học sinh trờng Quốc học Huế năm 1027, tiếp đó, tham gia Đảng Tân Việt. Ngày 1-1-1930, ông tham dự cuộc hội nghị toàn quốc của Đảng Tân Việt. Hội nghị này đ quyết định Đảng Tân Việt thành Đông Dã ơng Đảng Cộng Sản liên đoàn. Tháng 6-1930, ông đợc kết nạp vào Đảng Cộng sản Việt Nam, tham gia Ban chấp hành Đảng bộ Thừa Thiên. Tháng 8-1930, ông vào hoạt động ở Sài Gòn-chợ lớn và làm một trong những ngời cộng sản đầu tiên

ở thành phố này. Ông viết bài cho báo Cờ đỏ, cơ quan của Ban chấp hành Trung ơng Đảng hồi bấy giờ.

Ngày 3-11-1931, Hải Triều bị bắt ở Sài Gòn, rồi bị đa về Huế và bị kết

án 9 năm khổ sai, 8 năm quản thúc. Đến tháng 7-1932, ông đợc trả lại tự do.

Ra khỏi nhà tù, ông lại viết bài cho các báo hợp pháp để truyền bá các quan

điểm của Đảng. Trong thời kì Mặt trận Dân chủ, ông đ viết nhiều bài có giáã trị cho các báo Nhành lúa, Dân, Đời mới, Kiến văn, Tiếng vang, Hồn trẻ, Tin ,tức, Tin mới,.v.v…, những tờ báo cộng sản và tiến bộ hồi bấy giờ. Ông còn viết một só sách phổ biến chủ nghĩa Mác: “Duy tâm hay Duy vật, Chủ nghĩa Mác phổ thông, Văn sĩ và xã hội

Qua các tác phẩm bài báo, Hải Triều đ tỏ ra là một trong những chiếnã sĩ xuất sắc của Đảng trên mặt trận văn hoá-văn nghệ. Ông đ đấu tranhã không khoan nhợng chống phái “Nghệ thuật vị nghệ thuật .

Tháng 8-1940, ông lại bị thực dân Pháp bắt đi an trí tại huyện Phong

Điềm. Sau ngày Nhật đảo chính Pháp (9-3-1945), ông mơí đợc tự do, về tham gia Tỏng khởi nghĩa ở Huế (8-1945).

Trong thời gian kháng chiến chống Pháp, ông là Giám đốc Sở Tuyên truyền Liên khu Bốn và là Uỷ viên Ban chấp hành Chi hội văn nghệ Liên khu.

Hoà bình lập lại (1954), Hải Triều đi công tác ở Việt Bắc, về đến Thanh Hoá bị ốm nặng và mất ngày 6 tháng 8 năm 1954 tại bệnh viện Hà Lũng (Thọ Xuân, Thanh Hoá).

Do có nhiều cống hiến cho cách mạng Việt Nam,năm 1996 Nhà nớc ta

đ truy tặng ông ã Giải trởng Hồ Chí Minh .

2. NguyÔn AN NINH (1900-1943)

Ông sinh tại x Mĩ Hoà, huyện Hóc Môn, tỉnh Gia Định, nay thuộcã Thành phố Hồ Chí Minh .Ông là con nhà nho yêu nớc Nguyễn An Khơng.

Học xong trung học, ông ra Hà Nội học đại học, rồi sang Pháp học tiếp và đỗ

Cử nhân Luật năm 1920. Khi còn học ông bắt đầu viết cho các báo tiếng Pháp ở Nam Kì.

Trong thời gian sống ở Châu Âu, ông liên hệ với các nhà yêu nớc Phan Châu Trinh, Phan Văn Trờng, tiếp xúc với Nguyễn Aí Quốc và nhóm Le Paria (ngời cùng khổ).

Sau khi đỗ Cử nhân Luật, ông tìm hiểu một số nớc Châu Âu rồi trở về nớc. Ông ra mắt công chúng với nhiều bài diễn thuyết chống đế quốc tại Hội Khuyến học Nam Kì và đợc thanh nien trí thức hoan nghênh nhiệt liệt. Ông xuất bản ở Sài Gòn tờ báo Chuông rè để tuyên truyền cổ động, đòi quyền tự do dân chủ cho nhân dân. Số đầu tiên của báo này đ đăng công khai “Bảnã yêu sách 8 điểm của dân tộc Việt Nam “ do Nguyễn ái Quốc gửi đến hội nghị Vecxai(Versailles) n¨m 1919.

Chuông ra đợc 7 số thì bị thực dân cấm. Tháng 3-1925, ông bị thực dân Pháp bắt, kết án tù.

Đầu năm 1926, trả lại tự do, ông sang Pháp, khi trở về nớc đợc nhân dân đón tiếp nồng nhiệt. Ông lại tiếp tục những hoạt động yêu nớc, viết nhiều cuốn sách về tôn giáo và văn hoá, đáng chú ý nhất là bản dịch cuốn Khế ớc xã hội của Giăng Giắc Rutxô (Jean Jacques Rouseau). Cuối năm 1928, ông lại bị bắt, chính quyền thực dân Pháp dựng nên vụ hội kín Nguyễn An Ninh bắt đến mấy trăm ngời. Lần này, ông bị kết án 3 năm tù. Năm 1930, ra tù ông lại cộng tác với Nguyễn Văn Tạo viết báo Trung lập rồi báo Tranh đấu (La Lutte). Do hoạt động tích cực trong phong trào đấu tranh chống bọn phản động thuộc địa, ông đ bị bắt đi bắt lại nhiều lần. Đến thángã 1-1939, ra khỏi tù, ông ngả hẳn về phía cộng sản (trong nhóm Dân chúng), viết cho báo Dân chúng , góp phần tổ chức nhiếu cuộc mít tinh đòi ban bố các quyền tự do dân chủ, ra ứng cử Hội đồng quản hạt Nam Kì (cung danh sách với nững đảng viên cộng sản). Tháng10-1939, ông lại bị bắt và bị kết án 5 năm tù, đày đi Côn Đảo. ở đây, ông bị kiệt sức vì chế độ nhà tù tàn ác của bọn đế quốc và đ qua đời.ã

Nguyễn An Ninh đ đến với chủ nghĩa x hội bằng cả tấm lòng của ngã ã - ời trí thức yêu nớc chân chính. Ông nói :”Tôi tuy không vào Đảng, nhng tái tim tôi thuộc về Đảng”.

Bài 21

Việt Nam trong những năm 1939-1945 1.Lợc đồ khởi nghĩa Bắc Sơn

-Néi dung:

Cuộc chiến tranh thế giới lần thứ hai bùng nổ, nhanh chống lan rộng ra khắp thế giới. ở châu á Thái Bình Dơng, phát xít nhật xâm chiếm TRung Quốc, tiến sát biên giới Việt Trung. Ngày 22-9-1940, Pháp phải kí với Nhật hiệp định mở cửa Đông Dơng cho nhật vào nớc ta. Ngay dêm hôm đó Nhật tấn công Lạng Sơn, quân Pháp chỉ sau vài ngày chống cự yếu ớt đ nhanhã chóng tan r , số lớn đầu hàng, số còn lạichỵa về Rhía Nguyên qua đã ờng Bắ Sơn. Chính quyền tai sai ở vùng này cũng hoang mang, tan r . Tận dụng cơã hội đó, ngày 27 tháng 9-1940 Đảng bộ Bắc Sơn đ l nh đạo nhân dân nổi dậy,ã ã chiếm đồn Mỏ Nhài, viên Tri châu Bắc Sơn vội vàng chay trốn. Chính quyền

địch ở Bắc Sơn tan r . Chính quyền cách mạng đã ợc thành lập . Nhng mấy hôn sau Nhật thoả hiệp với Pháp quyay lại chiếm Lạng Sơn và đàn áp r manã cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn.

-Phơng pháp sử dụng:

Trớc hết, GV hớng dẫn HS quan sát lợc đồ và yêu cầu HS dựa vàonội dung SGK tờng thuật lại diễn biến cuộc khởi nghac Bắc Sơn.

-Sau khi HS trình bày GV nhận xét và chốt ý.

-Tiếp đó Gv tổ chức cho HS trả lời về nguyên nhân thất bại và ý nghĩa của khởi nghĩa Bắc Sơn.

Một phần của tài liệu Sử dụng tranh ảnh vào dạy lịch sử (Trang 117 - 122)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(212 trang)
w