Lợc đồ khởi nghĩa Nam Kì

Một phần của tài liệu Sử dụng tranh ảnh vào dạy lịch sử (Trang 122 - 126)

Bài 19 Phong trào cách mạng trong những năm 1930-1935

2. Lợc đồ khởi nghĩa Nam Kì

-Néi dung

Lợi dụng bối cảnh quân Pháp thua ở chiến trờng châu Âu và yếu thế ở

Đông Dơng, bọn quân phiệt Xiêm, đợc Nhật xúi giục, giúp đỡ kiểu khích và gây xung đột dọc biên giới Lao-Cam puchia, để chống lại, thực dân Pháp bắt binh lính ngời Việt ra trân chết thay cho chúng. Nhân dân Nam Kì rất bất

bình, đặc biệt nhiều binh lính đ đảo nũ bí mật liên lạc với Đảng bộ Nam Kì.ã Trớc khí thế sôi sục khởi nghĩa của quần chúng. Đảng Bộ Nam kì đ họp đềã ra kế hoạch khởi nghĩa, cử đồng chí Phan Đăng Lu ra Bắc xin chỉ thị của Trung ơng. Sau khi xét xét, Hội nghị lần 7 Ban chấo hành Trung ơng Đảng cộng sản Đông Dơng (11-1940) đ ra chỉ thị ho n cuộc khởi nghĩa Nam Kì.ã ã Nhng khi đồng chí Phan Đăng Lu trở về để truyền đạt ho n khởi nghĩa thì bịã bắt, trong khi đó mệnh lệnh khởi nghĩa của xứ uỷ Nam Kì đ ban bố. Do đóã cuộc khởi nghĩa vẫn nổ ra.

Đêm 22 rạng ngày 23-11-1940 khởi nghĩa nổ ra ở hầu khắc các tỉnh Nam Kì đặc biệt ở Hóc Môn (Gia Định), Cai Lậy (Mĩ Tho),.. nghĩa quân đã

phá huỷ nhiều đồn bốt giặc, phá đờng giao thông, thành lập chính quyền nhân dân...lần đầu tiên lá cờ đỏ sao vàng xuất hiện trong phong trào đấu tranh của quần chúnh.

Thực dân Pháp hoảng hốt, thẳng tay đàn áp cuộc khởi nghĩa, chúng cho máy bay ném bom. đót nhà, giết ngời...nhiều chiến sĩ cách mạng u tú của

Đảng bị bắt và giết hại nh Nguyễn Văn Cừ, Hà Huy Tập, Nguyễn Thị Minh Khai, Phan §¨ng Lu.

-Hớng dẫn sử dụng:

Trớc hết GV cho HS quan sát lợc đồ, giới thiệu khái quát lợc đồ. Hớng dẫn HS trình bày diễn biến trên lợc đồ.

GV tổ chức cho HS trả lời các câu hỏi:

Nguyên nhân khởi nghĩa Nam kì thất bại?

ý nghĩa lịch sử và bài học khởi nghĩa Nam Kì?

Sau khi HS trả lời, GV nhận xét và kết luận.

3.Lợc đồ binh biến Đô Lơng

Phong trào cách mạng trong cả nớc dâng cao đ ảnh hã ởng đến tinh thần giác ngộ của binh lính ngời Việt trong quân đội Pháp. Tại Nghệ An, binh lính ng- ời Việt hết sức bất bình vì bị bắt sang Lào làm bia đỡ đạn cho quân đội Pháp.

Ngày 13-1-1941, dới sự chỉ huy của Đội Cung (Nguyễn Văn Cung), binh lính do đồn chự Rạng đ nổi dậy đánh chiếm đồn Đô Lã ơng. Sau đó lên ô tô kéo về Vinh định phối hợp với số binh lính ở đây để chiếm thành. Nhng kế hoạch

không thực hiện đợc, thực dân Pháp bắt bớ, giết hại các binh lính nổi dạy.

Đội Cung cùng 10 đồng đội của ông kết án khổ sai và đa đi đày nhiều ngời khác.

-Hớng dẫn sử dụng:

Trớc hết, GV cho HS quan sát lợc đồ, sau đó yêu cầu trình bày diễn biến trên lợc đồ.

Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Cuộc binh biến Đô Lơng có ýnghĩa lịch sử nh thế nào? Bài học rút ra từ cuộc binh biến?

Sau khi HS trả lời GV nhận xét và kết luận nh nội dung trên.

4. Phan ®¨ng lu (1901-1941)

Ông sinh ngày 2-11-1901 trong một gia đình nông dân khá giả, tại xã

Tràng Thành (nay là x Hoa Thành), huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An.ã

Thủa nhỏ, Phan Đăng Lu học chữ Hán, sau học chữ Quốc ngữ và chữ

Pháp. Khi sắp học hết bậc Cao đẳng tiểu học tại Huế, ông thi vào Trờng Canh nông thực hành ở Tuyên Quang. Tôt nghiệp ra trờng, ông bị điều động làm việc ở nhiều địa phơng trong nớc, cả ở Tây Nguyên và cuối cùng bị thải hồi vì “vô kỉ luật, hoạt động chống đối”. ở Vinh, đợc gặp những ngời bạn cùng chí hớng, Phan Đăng Lu đ tham gia hội ã Phục Việt, sau đổi là Hng Nam, rồi Tân Việt cách mạng Đảng.

Ngày 14-7-1928, tại Đại hội thành lập Tân Việt cách mạng Đảng, ông

đợc bầu làm Uỷ viên thờng vụ Tổng bộ phụ trách tuyên huấn. Cuối năm 1928, đợc phân công sang Quảng Châu (Trung Quốc) gặp Tổng bộ Hội Việt Nam cách mạng thanh niên để bàn kế hoạch thống nhất hoạt động. Ngày 11- 5-1929, ông trở về nớc báo cao và đề đạt ý kiến của mình với Tổng bộ Đảng Tân Việt về việc tổ chức một Đảng cộng sản. Tháng 12-1929, ông trở sang Quảng Châu bàn việc hợp nhất với Hội Việt Nam cách mạng thanh niên.

Tháng 5-1930, Phan Đăng Lu bị toà án Nam Triều ở Vinh đa ra xử cùng với 60 đảng viên Tân Việt và bị kết án 3 năm tù khổ sai đầy đi Buôn Ma Thuột.

ở tù, ông vẫn tiếp tục hoạt động, vận động anh em học tiếng Êđê để thực hiện công tác binh vận, viết báo gửi ra ngoài tố cáo chế độ tàn bạo của thực

dân Pháp; Vì vậy đ bị tăng án lên 5 năm tù khổ sai, cầm cố tại xà lim, bị liệtã vào “loại nguy hiểm”.

Giữa năm 1936, ông đợc ra tù, nhng bị quản thúc ở Huế. Ông lại tiếp tục hoạt động cách mạng và đ có những đóng góp xuất sắc vào các cuộc vậnã

động hợp pháp và nửa hợp pháp ở Trung Kì nh phong trào Đông Dơng Đại hội (1936); “đón” Gôđa; Hội nghị báo giới Trung Kì. Phan Đăng Lu trực tiếp chỉ đạo các báo sông hơng tục bản, dân; đồng thời viết nhiều sách lí luận chính trị, nghiên cứu văn học.

Tháng 11-1932, ông đợc bầu bổ sung vào Ban chấp hành Trung ơng

Đảng cộng sản Đông Dơng, đợc phân công chỉ đạo phong trào Nam Kì.

Tháng 7-1940, Xứ uỷ Nam Kì họp đề ra chủ chơng khởi nghĩa. Với t cách đại diện Trung ơng đến dự, ông khuyên xứ uỷ h y chờ xin chỉ thị củaã Trung ơng. Sau đó ông ra dự hội nghị Trung ơng lần thứ 7 và đợc chỉ thị ho nã khởi nghĩa Nam Kì.

Ngày 9-11-1940, bế mạc hội nghị Trung ơng, Phan Đăng Lu trên đờng về Nam đ bị mật thám bắt vào đêm 22-11-1940 nên chã a kịp truyền đạt chỉ thị của Trung ơng về việc ho n khởi nghĩa thì cuộc khởi nghĩa Nam Kì đ nổã ã ra ngày 23-11-1940.

Trong phiên toà sử tại Sài Gòn ngày 3-3-1941, Phan Đăng Lu bị đế quốc Pháp kết án tử hình. Ngày 26-8-1941, ông cùng các đồng chí Nguyễn Văn Cừ, Nguyễn Thị Minh Khai, Hà Huy Tập, Võ Văn Tần đ bị xử bắn tạiã Bà Điểm thuộc quận Hóc Môn (Gia Định)

5. NGUYễN THị MINH KHAI (1910-1941)

Bà sinh năm 1910 tại x Vĩnh Yên tại thành phố Vinh , tỉnh Nghệ An.ã Sớm giác ngộ, năm 1927 bà đ quyết chí đi vào con đã ờng hoạt động cách mạng(tham gia đảng Tân Việt)

Năm 1930, sau khi Đảng Cộng sản Đông Dơng ra đời, bà đợc kết nạp vào Đảng,đợc phân công phụ trách tuyên truyền huấn luyện đảng viên ở Tr- ờng Thi, Bến Thuỷ, rồi sang Hơng Cảng (Trung Quốc) làm việc ở văn phòng Chi nhánh Đông Phơng bộ của Quốc tế cộng sản.

Dông yêu cầu công tác liên lạc quốc tế, bà kiên trì học tiếng Anh, Pháp và Trung Quốc, nhiều lần mu trí vợt lới vây mật thám, hoàn thành nhiệm vô.

Năm 1931, bà bị bắt ở Hơng Cảng, bị mật thám tra tấn rất d man.ã Năm 1935, sau khi ra khỏi nhà tù, bà đợc cử làm đại biểu chính thức dự Đại hội lần thứ 7 của Quốc tế cộng sản tại Matxcơva và vào học trờng Đại Học Phơng Đông.

Năm 1936, bà về nớc truyền đạt chỉ thị của Quốc tế cộng sản cho ban l nh đạo hải ngoại, sau đó đã ợc cử vào Xứ uỷ Nam Kì, trực tiếp làm bí th thành uỷ Sài Gòn-Chợ Lớn, cùng các đồng chí l nh đạo cao trào cách mạngã 1930-1939. Bà đ có những đóng góp lớn trong việc l nh đạo phong trào côngã ã nhân, phụ nữ và đấu tranh chống t tởng tả khuynh.

Năm 1940, Xứ uỷ Nam Kì chủ trơng khởi nghĩa. Họp xong thì bà bị

địch bắt, cùng chồng là Lê Hồng Phong và em gái là Nguyễn Thị Quang Thái.

Biết bà là cán bộ quan trọng, giặc dùng mọi cực hình để bắt bà khai, nhng không kết quả. CHúng đa về giam ở Khám Lớn Sài Gòn. ở đây, bà vẫn liên lạc với các đồng chí bên ngoài tiếp tục đấu tranh.

Ngay 23-11-1940, cuộc khởi nghĩa Nam Kì bùng nổ. Quân thù vin vào cuộc khởi nghĩa để kết án bà và cả Lê Hồng Phong. Chúng bố trí để hai ngời nhận nhau. Không mắc mu địch, mặc dầu đ lâu không gặp mặt chồng, bàã gìm giữ tình cảm, nói với giặc: “Tôi không biết ngời này”.

Không khuất phục đợc ngời con gái quả cảm, cuối cùng chúng đ đã a bà cùng một số đồng chí khác ra toà xử và kết án tử hình.

Ngày 26-8-1941, thực dân Pháp đ bắn bà tại Hóc Môn.ã Bài 22

Một phần của tài liệu Sử dụng tranh ảnh vào dạy lịch sử (Trang 122 - 126)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(212 trang)
w