Văn bản khoa học và ngôn ngữ khoa học

Một phần của tài liệu GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 (TẬP 1) (Trang 61 - 66)

PHONG CÁCH NGÔN NGỮ KHOA HỌC

I. Văn bản khoa học và ngôn ngữ khoa học

1. Văn bản khoa học:

* Tìm hiểu ngữ liệu:

- Văn bản a:

+ Dùng để giao tiếp giữ những người làm công việc nghiên cứu khoa học

+ Thường mang tính khoa học cao và sâu

 Văn bản a: thuộc loại văn bản khoa học chuyên sâu

+ Bao gồm: chuyên khảo, luận văn, luận án, tiểu luận, báo cáo khoa học

- Đọc văn bản b. Phân loại ? Văn bản khoa học giáo khoa

- Văn bản b:

+ Thuộc loại khoa học tự nhiên

+ Nội dung: phù hợp với trình độ học sinh + Hình thức: có định lượng kiến thức trong bài

 Văn bản b: thuộc loại văn bản khoa học giáo khoa

- Đọc văn bản c. Phân loại ? Văn bản khoa học phổ cập

- Văn bản c:

+ Dùng để phổ biến rộng rãi kiến thức khoa học

+ Cách viết: dễ hiểu, hấp dẫn, dùng lối so sánh, miêu tả

 Văn bản c: thuộc loại văn bản khoa học phổ cập

+ Bao gồm: các bài báo và sách phổ biến khoa học

H oạt động 2:

Căn cứ vào SGK, trình bày khái niệm Ngôn ngữ khoa học ?

H oạt động 3:

Phong cách ngôn ngữ khoa học có mấy đặc trưng ?

Tính khái quát, trừu tượng biểu hiện ở những phương diện nào ?

Tính lí trí, lôgic biểu hiện ở những phương diện nào ?

Tính khách quan, phi cá thể biểu hiện

2. Ngôn ngữ khoa học:

- Là ngôn ngữ được dùng trong các văn bản khoa học, trong phạm vi giao tiếp thuộc lĩnh vực khoa học.

- Tồn tại dưới dạng nói và viết:

+ Dạng viết: sử dụng từ ngữ khoa học và các kí hiệu, công thức, sơ đồ, biểu bảng…

+ Dạng nói: yêu cầu cao về phát âm, diễn đạt mạch lạc, chặt chẽ, dựa vào một đề cương

Hoạt động của gv và hs Nội dung cần đạt ở những phương diện nào ?

* Cho hs đọc phần ghi nhớ . H oạt động 4:

- Nội dung thông tin là gì ? - Thuộc loại văn bản nào ?

- Tìm các thuật ngữ khoa học được sử dụng trong văn bản ?

3. Luyện tập:

a. Bài tập 1:

Bài Khái quát văn học Việt Nam từ Cách mạng tháng Tám 1945 đến hết thế kỉ XX

- Nội dung thông tin:

+ Hoàn cảnh lịch sử, xã hội và văn hoá

+ Quá trình phát triển và những thành tựu chủ yếu của từng giai đoạn

+ Những đặc điểm cơ bản…

 Là những kiến thức khoa học Lịch sử văn học

- Thuộc loại văn bản: khoa học giáo khoa, dùng để giảng dạy trong nhà trường, có tính sư phạm (chính xác và phù hợp với trình độ học sinh lớp 12)

- Hệ thống ngôn ngữ:

+ Hệ thống các đề mục hợp lí, dễ hiểu

+ Sử dụng một số thuật ngữ khoa học văn học ở mức độ hợp lí (chủ đề, hình ảnh, tác phẩm, phản ánh hiện thực, đại chúng hoá, chất suy tưởng, nguồn cảm hứng…)

Gv cho ví dụ về đoạn thẳng

Chia nhóm, thảo luận các từ còn lại, trình bày trước lớp.

b. Bài tập 2:

Ví dụ:

Đoạn thẳng: đoạn ngắn nhất nối hai điểm với nhau

II. đặc tr ng của ngôn ngữ

khoa học.

1. Tính khái quát, trừu tượng :

- Biểu hiện: không chỉ ở nội dung mà còn ở các phương tiện ngôn ngữ như thuật ngữ khoa họckết cấu của văn bản.

- Thuật ngữ được chia theo các ngành khoa học.

- Thuật ngữ khác với từ ngữ thông thường:

+ Từ ngữ thông thường: có nhiều nét nghĩa khác nhau

+ Thuật ngữ: chỉ biểu hiện một khái niệm 2. Tính lí trí, lôgic :

- Thể hiện: ở : nội dung và các phương tiện ngôn ngữ như từ ngữ, câu văn, đoạn văn, văn

Hoạt động của gv và hs Nội dung cần đạt bản.

+ Từ ngữ: phần lớn là từ ngữ thông thường nhưng chỉ có một nghĩa, không có nghĩa bóng, ít dùng phép tu từ

+ Câu văn: là một đơn vị thông tin, chuẩn cú pháp, nhận định chính xác - chặt chẽ - logic + Cấu tạo văn bản: các đoạn được liên kết chặt chẽ và mạch lạc, lập luận logic, bố cục rõ ràng

3. Tính khách quan, phi cá thể : Biểu hiện:

- Câu văn có sắc thái trung hoà, ít biểu lộ sắc thái cảm xúc.

- Hạn chế sử dụng những biểu đạt có tính chất cá nhân,

4. Luyện tập:

a. Bài tập 3 : - Thuật ngữ:

khảo cổ, người vượn, hạch đá, mảnh tước, rìu tay, di chỉ, công cụ đá…

- Tính lí trí và logic: thể hiện ở lập luận:

+ Câu đầu: nêu lên luận điểm

+ Các câu sau: nêu các luận cứ, cứ liệu thực tế

 Kết cấu diễn dịch b. Bài tập 4:

- Yêu cầu:

Viết đoạn văn phổ biến khoa học, cần có kiến thức khoa học thông thường và viết đúng phong cách ngôn ngữ khoa học

- Đoạn văn:

(Hoàn thiện ở nhà) III. Tổng kết:

GHI NHỚ, SGK

V. Củng cố - dặn dò:

1. Hướng dẫn học bài:

- Các loại văn bản khoa học ?

- Các đặc trưng cơ bản của phong cách ngôn ngữ khoa học ? 2. Hướng dẫn soạn bài:

Trả bài viết số 1 Câu hỏi: Lập lại dàn ý cho bài viết số 1

GIÁO ÁN GIẢNG DẠY

Trường: THPT Cái Bè. Tuần lễ thứ: 05.

Lớp: 12. Môn: Đọc văn. Tiết thứ: 13

Trả bài số 1 Ra đề bài số 2

(Làm ở nhà) I.

MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp học sinh:

- Hiểu rõ những u, khuyết điểm của bài làm để củng cố kiến thức và kĩ năng về văn nghị luận.

- Rút kinh nghiệm về cách phân tích đề, lập dàn ý bài văn nghị luận.

- Viết đợc bài văn nghị luận vừa thể hiện sự hiểu biết về tác phẩm, vừa nêu lên những suy nghĩ riêng, bớc đầu có tính sáng tạo.

- Rèn luyện cách phân tích, nêu cảm nghĩ của bản thân.

II)

PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:

- Sách giáo khoa Ngữ văn 12 – tập 1.

- Sách giáo viên Ngữ văn 12 – tập 1.

- Thiết kế dạy học Ngữ văn 12 – tập 1.

- Thiết kế bài giảng Ngữ văn 12 – tập 1.

- Giới thiệu giáo án Ngữ văn 12 – tập 1.

- Bài tập Ngữ văn 12 – tập 1 - Giáo án lên lớp cá nhân

III) CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:

GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp gợi tìm, kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi.

GV hớng dẫn học sinh phân tích đề, lập dàn ý, và chữa lỗi từ bài làm của HS IV) TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1. Kiểm tra bài cũ:

PHONG CÁCH NGÔN NGỮ KHOA HỌC Câu hỏi:

- Thế nào là ngôn ngữ khoa học? Có các loại văn bản khoa học nào?

- Ngôn ngữ khoa học có những đặc trưng cơ bản nào?

- Các bài học trong sách giáo khoa thuộc loại văn bản khoa học nào? Ngôn ngữ của chúng có đặc trưng gì?

2. Giảng bài mới:

Các em đã học cách làm văn về tư tưởng đạo lý và đã có một bài viết cụ thể về đề tài này. Hôm nay, trong tiết học này, chúng ta cùng nhìn nhận lại kết quả làm bài của minh để rút kinh nghiệm cho những bài viết tiếp theo.

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Em hãy nêu các yêu cầu của đề?

Là HS cuối cấp THPT, em xác định nh thế nào về mục đích của bản thân?

Làm thế nào để đạt đợc những mục đích cao đẹp đó?

Bên cạnh đó còn có một số học sinh có thái độ nh thế nào với việc học tập của m×nh?

Thái độ của em với những ngời nh vậy?

GV cho HS tự nhận xét bài làm của mình trên cơ sở các yêu cầu của đề và phần lập dàn ý đã nêu.

Sau đó GV nhận xét:

GV đa ra một số lỗi về cách dùng từ, đặt câu, diễn đạt để HS tự tìm chỗ sai, nguyên nhân và cách sửa tối u.

Sau đó, GV khẳng định cho đúng.

Một phần của tài liệu GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 (TẬP 1) (Trang 61 - 66)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(73 trang)
w