Bước 1 :
Đặt giác kế sao cho mặt đĩa nằm ngang và tâm của nó nằm trên đường thẳng đứng đi qua đỉnh C của góc ACB .
Bước 2 :
Đưa thanh quay về vị trí 0o và quay mặt đĩa đến vị trí sao cho cọc tiêu đóng ở A và hai khe hở thẳng hàng
Bước 3 :
Cố định mặt đĩa và đưa thanh quay đến vị trí sao cho cọc tiêu đóng ở B và hai khe hở thẳng hàng .
Bước 4 :
Đọc số đo (độ) của góc ACB trên mặt đĩa .
4 ./ Cuûng coá :
Củng cố từng phân như trên 5 ./ Dặn dò :
Xem bài Đường tròn .
Ngày giảng:
Líp: 6A:………...
Líp: 6B: ………..
Líp: 6C: ………..
Líp: 6D: ………..
Líp: 6E: ………..
TiÕt: 25
đờng tròn
I. Mục tiêu
1. Kiến thức :
Hiểu đường tròn là gì ? Hình tròn là gì ?
Hiểu cung , dây cung , đường kính , bán kính . 2. Kĩ năng :
Sử dụng compa thành thạo . Biết vẽ đường tròn , cung tròn . Biết giữ nguyên độ mở của compa . 3. Thái độ :
Vẽ hình , sử dụng compa cẩn thận , chính xác . II. Chuẩn bị
1.Giáo viên:
SGK, Bảng phụ, thớc thẳng.
2. Học sinh:
SGK, Bảng nhóm.
III. Tiến trình tổ chức dạy - học 1.ổn định tổ chức (1 phút)
Líp: 6A:
Líp: 6B:
Líp: 6C: .
Líp: 6D:
Líp: 6E:
2.Kiểm tra bài cũ (5 phút) Bài tập 36 , 37 SGK trang 83 3.Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung Hoạt động 1: Đường tròn.
*GV :
1. Đường tròn.
Ví dụ:
Ở hình vẽ a,
Hãy so sánh khoảng cách OP và ON so với OM ?.
*HS: OP = OM = ON = 1,7 cm.
*GV : Nhận xét và giới thiệu:
Ở hình vẽ a được gọi là đường tròn tâm O bán kính R.
Đường tròn là gì ?.
*HS:Trả lời.
*GV : Nhận xét và khẳng định:
Đường trong tâm O, bán kính R là hình gồm các điểm cách điểm O một khoảng R.
Kí hiệu: (O;R).
Ở hình vẽ b,
Có nhận xét gì về vị trí của các điểm M, N, P so với đường tròn (O;R) ?.
*HS: Trả lời.
*GV : Nhận xét và giới thiệu:
Hình vẽ b, được gọi là hình tròn.
Hình tròn là gì ?.
*HS: Trả lời.
*GV : Nhận xét và khẳng định:
Hình tròn là hình gồm các điểm nằm trên đường tròn và các điểm nằm bên trong đường tròn.
*HS: Chú ý nghe giảng, ghi bài và lấy các ví dụ minh họa.
Hoạt động 2. Cung và dây cung.
*GV :
Vẽ một đường tròn (O;R) với R = 1,5 cm và lấy hai điểm A, B trên đường tròn .
*HS: Thực hiện.
* Nhận xét:
- Ở hình vẽ a được gọi là đường tròn tâm O bán kính R.
Vậy:
Đường trong tâm O, bán kính R là hình gồm các điểm cách điểm O một khoảng R.
Kí hiệu: (O;R).
- Hình vẽ b, được gọi là hình tròn.
Vậy:
Hình tròn là hình gồm các điểm nằm trên đường tròn và các điểm
2. Cung và dây cung.
Ví dụ:
*GV : Nhận xét và giới thiệu:
- Ta thấy hai điểm A, B đều thuộc (O;R). Khi đó, hai điểm này chia đường tròn thành hai phần, mỗi phần gọi là cung tròn ( gọi tắt là cung). Và hai điểm A, B gọi là hai đầu mút - Nếu hai điểm A, B thẳng hàng với O thì có gì đặc biệt ?.
*HS: Chú ý nghe giảng, trả lời và ghi bài.
*GV :
- Nếu ta nối hai điểm A và B, khi đó:
đoạn thẳng AB gọi là dây cung (gọi tắt là dây ).
Nếu dây đi qua tâm gọi là đường kính.
*HS: Chú ý nghe giảng và ghi bài.
Hoạt động 3. Một công dụng khác của compa.
*GV : Không đo, hãy so sánh hai đoạn thẳng sau:
*HS: Thực hiện.
*GV : Nhận xét và hướng dẫn bằng cách dùng compa.
Cách so sánh:
- Mở rộng góc mở của compa sao cho hai đầu kim của compa trùng với hai đầu đoạn thẳng thứ nhất.
- Giữ nguyên độ mở của compa, rồi đặt một đầu compa trùng với một đầu của đoạn thẳng thứ hai.Đầu còn lại sẽ cho ta biết ngay kết quả của việc so sánh.
*HS: Chú ý nghe giảng và ghi bài.
*GV : Yêu cầu học sinh tự nghiên cứu các ví dụ 1, ví dụ 2 SGK – trang 90-91.
* Nhận xét :
- Ta thấy hai điểm A, B đều thuộc (O;R). Khi đó, hai điểm này chia đường tròn thành hai phần, mỗi phần gọi là cung tròn ( gọi tắt là cung). Và hai điểm A, B gọi là hai đầu mút - Nếu ta nối hai điểm A và B, khi đó:
đoạn thẳng AB gọi là dây cung (gọi tắt là dây ).
- Nếu dây đi qua tâm gọi là đường kính.
3. Một công dụng khác của compa.
Ví dụ:
Không đo, hãy so sánh hai đoạn thẳng sau:
Cách so sánh bằng compa:
- Mở rộng góc mở của compa sao cho hai đầu kim của compa trùng với hai đầu đoạn thẳng thứ nhất.
- Giữ nguyên độ mở của compa, rồi đặt một đầu compa trùng với một đầu của đoạn thẳng thứ hai.Đầu còn lại sẽ cho ta biết ngay kết quả của việc so sánh.
* Các ví dụ:
*HS: Thực hiện. Ví dụ 1, ví dụ 2 SGK – trang 90-91
4.Củng cố (1 phút)
Bài tập 38 , 39 SGK trang 87
5.Hớng dẫn học sinh học ở nhà (1 phút)
Học bài và làm các bài tập 40 , 41 và 42 SGK
Ngày giảng:
Líp: 6A:………...
Líp: 6B: ………..
Líp: 6C: ………..
Líp: 6D: ………..
Líp: 6E: ………..
TiÕt: 26
tam giác
I. Mục tiêu
1. Kiến thức :
Định nghĩa được tam giác .
- Hiểu đỉnh , cạnh , góc của tam giác là gì ? 2. Kĩ năng :
Biết vẽ tam giác .
- Biết gọi tên và ký hiệu tam giác .
- Nhận biết điểm nằm bên trong và nằm bên ngoài tam giác . 3. Thái độ :
Vẽ hình , sử dụng compa cẩn thận , chính xác . II. Chuẩn bị
1.Giáo viên:
SGK, Bảng phụ, thớc thẳng.
2. Học sinh:
SGK, Bảng nhóm.
III. Tiến trình tổ chức dạy - học 1.ổn định tổ chức (1 phút)
Líp: 6A:
Líp: 6B:
Líp: 6C: .
Líp: 6D:
Líp: 6E:
2.Kiểm tra bài cũ (5 phút) Thế nào là đường tròn ký hiệu ?
Vẽ đường tròn (O ; 3cm) ?
Thế nào là cung tròn , dây cung , đường kính ? 3.Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung Hoạt động 1: Tam giác ABC là gì ?.
*GV : Cho hình vẽ sau:
1. Tam giác ABC là gì ? Ví dụ:
- Có nhận xét gì về ba điểm A, B, C ở hình vẽ trên ?.
- Hãy kể tên các đoạn thẳng ?.
*HS:
- Ba điểm A, B, C không thẳng hàng.
- Ba đoạn thẳng AB, AC, BC
*GV:
- Nhận xét và giới thiệu:
Hình vẽ trên được gọi là tam giác - Tam giác ABC là gì ?.
*HS: Trả lời.
*GV: Nhận xét và khẳng định:
Tam giác ABC là hình gồm ba đoạn thẳng AB, CA, BC khi ba điểm A, B, C không thẳng hàng.
Đọc : Tam giác ABC hoặc tam giác BCA hoặc ...
Kí hiệu: ABC hoặc BCA hoặc..
Trong đó:
- Ba điểm A, B, C gọi là ba đỉnh của tam giác.
- Ba đoạn thẳng AB, BC, CA gọi là ba cạnh của tam giác.
- Ba góc ABC, BCA, BAC gọi là ba góc của tam giác.
*HS: Chú ý nghe giảng và ghi bài.
*GV: Có nhận xét gì về hai điểm M, N so với tam giác ABC ?.
*HS: Trả lời.
*GV: Ta nói:
- Điểm M gọi là điểm nằm bên trong ABC - Điểm N gọi là điểm nằm bên ngoài ABC
*HS: Chú ý nghe giảng và ghi bài.
Hoạt động 3. Vẽ tam giác.
* Nhận xét:
- Ba điểm A, B, C không thẳng hàng.
- Ba đoạn thẳng AB, AC, BC
Khi đó ta nói hình vẽ trên gọi là tam giác ABC
Vậy:
Tam giác ABC là hình gồm ba đoạn thẳng AB, CA, BC khi ba điểm A, B, C không thẳng hàng.
Đọc : Tam giác ABC hoặc tam giác BCA hoặc ...
Kí hiệu: ABC hoặc BCA hoặc..
Trong đó:
- Ba điểm A, B, C gọi là ba đỉnh của tam giác.
- Ba đoạn thẳng AB, BC, CA gọi là ba cạnh của tam giác.
- Ba góc ABC, BCA, BAC gọi là ba góc của tam giác.
- Điểm M gọi là điểm nằm bên trong ABC - Điểm N gọi là điểm nằm bên ngoài ABC
3. Vẽ tam giác.
*GV : Cùng học sinh xét ví dụ 1 :
Vẽ một tam giác ABC, biết ba cạnh của tam giác có độ dài lần lượt là :
AB = 3 cm ; BC = 4 cm ; AC = 2 cm.
Hướng dẫn học sinh cách vẽ:
- Vẽ đoạn thẳng BC = 4 cm trước.
- Dùng compa lần lượt vẽ các cung tròn tâm B bán kính 3 cm và tâm C bán kính 2 cm.
Khi đó giao điểm của hai cung tròn là đỉnh thứ ba của tam giác ABC
- Nối A với B và A với C .
*HS: Chú ý và vẽ theo.
*GV: Hai học sinh lên bảng vẽ trong trường hợp vẽ cạnh AB hoặc cạnh AC trước.
*HS: Thực hiện.
*GV: Yêu cầu học sinh dưới lớp nhận xét.
Nhận xét .
Hãy nêu cách vẽ một tam giác khi biết độ dài của ba cạnh ?.
*HS: Trả lời.
*GV: Để vẽ một ta giác khi biết độ dài của ba cạnh ta làm như sau:
- Vẽ cạnh dài nhất trước.
- Vẽ lần lượt các cung tròn có tâm ở hai đầu đoạn thẳng dài nhất tương ứng với bán kính là độ dài của hai cạnh còn lại.
- Nối giao điểm của hai cung tròn với hai đầu mút của cạnh dài nhất vừa vẽ.
*HS: Chú ý nghe giảng và ghi bài.
*GV: Hãy vẽ tam giác trong các trường hợp sau:
a, AB = AC = 4 cm; BC = 5 cm.
b, AB = AC = BC = 3 cm.
*HS: Hoạt động nhóm.
*GV:- Yêu cầu các nhóm nhận xét chéo.
- Nhận xét .
Ví dụ:
Vẽ một tam giác ABC, biết ba cạnh của tam giác có độ dài lần lượt là :
AB = 3 cm ; BC = 4 cm ; AC = 2 cm.
Ta có:
- Vẽ đoạn thẳng BC = 4 cm .
- Dùng compa lần lượt vẽ các cung tròn tâm B bán kính 3 cm và tâm C bán kính 2 cm.
- Nối A với B và A với C Khi đó tam giác ABC vẽ được.
Cách vẽ:
- Vẽ cạnh dài nhất trước.
- Vẽ lần lượt các cung tròn có tâm ở hai đầu đoạn thẳng dài nhất tương ứng với bán kính là độ dài của hai cạnh còn lại.
- Nối giao điểm của hai cung tròn với hai đầu mút của cạnh dài nhất vừa vẽ.
Ví dụ:
Hãy vẽ tam giác trong các trường hợp sau:
a, AB = AC = 4 cm; BC = 5 cm.
b, AB = AC = BC = 3 cm.
Ta có:
a, AB = AC = 4 cm; BC = 5 cm.
b, AB = AC = BC = 3 cm.