THIẾT KẾ BỘ TRUYỀN BÁNH RĂNG TRỤ RĂNG THẲNG CẤP CHẬM

Một phần của tài liệu Thiết kế bộ truyền bánh răng, thiết kế bộ truyền xích, thiết kế bộ truyền đai, thiết kế trục then và các bộ phận liên quan (Trang 21 - 27)

1.Chọn vật liệu chế tạo bánh răng nhanh và cách nhiệt luyện:

Do hộp giảm tốc chịu tải trọng trung bình nên chọn vật liệu làm bánh răng có độ rắn bề mặt răng HB < 350. Đồng thời để tăng khả năng chạy mòn của răng ta chọn độ rắn bánh răng nhỏ lớn hơn độ rắn của bánh răng lớn khoảng 25 ÷ 50 HB

HB1 = HB2 + (25 ÷ 50)HB

- Tra bảng ta chọn như sau:

+ Bánh răng nhỏ : thép 45 thường hoá (nhiệt luyện bằng phương pháp rèn) + Bánh răng lớn : thép 35 thường hoá (nhiệt luyện bằng phương pháp rèn) - Cơ tính của các loại thép đã chọn : tra bảng ta có

+ Bánh răng nhỏ :(Giả sử đường kính phôi 100 ÷ 300 mm)

+ Giới hạn bền kéo : ;

+ Giới hạn chảy : ;

+ Độ rắn : HB =170 ÷ 220. Ta chọn HB = 190 + Bánh răng lớn :(Giả sử rằng đường kính phôi 300 ÷ 500 mm)

+ Giới hạn bền kéo : + Giới hạn chảy :

+ Độ rắn : HB = 140 ÷ 190. Ta chọn HB = 160 2.Định ứng suất mỏi tiếp xúc và ứng suất mỏi uốn cho phép a) Ứng suất tiếp xúc cho phép

- Áp dụng công thức ta có : Trong đó:

+ - Ứng suất tiếp xúc cho phép khi bánh răng làm việc lâu dài, phụ thuộc vào độ cứng Brinen của vật liệu .(N/mm2)

+kN’ - Hệ số chu kì ứng suất tiếp xúc - Tra bảng ta có :

+ Bánh răng nhỏ : = 2,6 HB + Bánh răng nhỏ : = 2,6 HB - Áp dụng công thức ta có :

Trong đó :

+ N0 - Số chu kì cơ sở của đường cong mỏi tiếp xúc Tra bảng ta có N0 = 107

+ Ntd - Số chu kì tương đương.

Vì bánh răng chịu tải trọng không thay đổi nên ta áp dụng công thức : Ta có :Ntd = N = 600 ×u×n×T

Với : n - số vòng quay trong một phút của bánh răng + Đối với bánh răng nhỏ : n1 = 96 Vg/Ph

+ Đối với bánh răng lớn : n2 = 30,7 Vg/Ph

T - Tổng số giờ làm việc . ta có T = 5×300×6×2 = 18000 giờ

u - số lần ăn khớp của một răng khi bánh quay một vòng. Ta có u = 1

=> ta có số chu kì tương đương của bánh lớn : Ntd2 = 600×1×30,7×18000 = 33,2×107

=> Số chu kì làm việc tương đương của bánh nhỏ : Ntd1 = Ntd2×ibc = 33,2×107×3,1 = 102,92×107

Ta thấy Ntd1 > N0 và Ntd2 > N0 nên hệ số chu kỳ ứng suất kN’ của cả 2 bánh răng đều bằng 1.

- Úng suất tiếp xúc cho phép của bánh nhỏ:

= 2,6×190 = 494 N/mm2 - Úng suất tiếp xúc cho phép của bánh lớn:

= 2,6×160 = 416 N/mm2 b) Ứng suất uốn cho phép

- Vì răng làm việc một mặt (răng quay một chiều) nên áp dụng công thức Ta có :

Trong đó:

+ σ0 và σ-1 - Giới hạn mỏi uốn trong chu kì mạch động và trong chu kì đối xứng.

Ta có : (vì bánh răng bằng thép).

Bánh nhỏ : σ-1 = 0,43×σbk = 0,43×560 = 240,8 N/mm2 Bánh lớn : σ-1 = 0,43×σbk = 0,43×480 = 206,4 N/mm2

+ n - Hệ số an toàn.Vì bánh răng làm bằng thép rèn và thường hoá nên lấy n = 1,5.

+ kσ- Hệ số tập trung ứng suất ở chân răng.Vì bánh răng làm bằng thép rèn và thường hoá nên lấy kσ = 1,8

+ kn’’ - Hệ số chu kì ứng suất mỏi uốn.Áp dụng công thức ta có:

. Lấy m ≈ 6 vì thép thường hoá.

N0 - số chu kì cơ sở của đường cong mỏi uốn.lấy N0 ≈ 5×106 Ntd -số chu kì tương đương .theo trên ta có:

Bánh nhỏ: Ntd1 = 109,92×107 Bánh lớn :Ntd2 = 33,2×107 Vì Ntd1 > N0 và Ntd2 > N0 nên kn’’ = 1 -Vậy ta có: Ứng suất uốn cho phép của bánh nhỏ:

N/mm2 Ứng suất uốn cho phép của bánh lớn:

N/mm2 3.Sơ bộ chọn hệ số tải trọng K. K = (1,3 ÷ 1,5)

- Chọn K = 1,3.

4.Chọn hệ số chiều rộng bánh răng.

- Trong đó : A- khoảng cách trục.

b - Chiều dài răng.

5.Xác định khoảng cách trục A.

- Áp dụng công thức ta có:

(vì bộ truyền ăn khớp ngoài) Vậy ta chọn A = 322 mm

6.Tính vận tốc vòng của bánh răng và chọn cấp chính xác chế tạo bánh răng.

- Tính vận tốc vòng của bánh răng trụ răng thẳng:áp dụng công thức ta có:

m/s (vì bộ truyền ăn khớp ngoài)

- Chọn cấp chính xác chế tạo bánh răng:theo bảng ta có : Với v = 0,79 m/s <3 m/s => lấy cấp chính xác 9

7.Định chính xác hệ số tải trọng K và khoảng cách trục A.

- Hệ số tải trọng K : áp dụng công thức ta có:

K = Ktt×Kd

Trong đó: Ktt - Hệ số tập trung tải trọng.vì bộ truyền có khả năng chạy mòn (HB <350 và v <15 m/s), tải trọng thay đổi ít nên lấy Ktt = 1.

Kd - Hệ số tải trọng động.tra bảng chọn Kd = 1,1 Vậy ta có : K = 1×1,1 = 1,1

- Ta thấy hệ số tải trọng chính xác K khác nhiều so với trị số chọn sơ bộ (K=1,3) nên cần tính lại trị số khoảng cách trục A theo công thức :

Vậy khoảng cách chính xác trục A = 305 mm

8.Xác định môđun, số răng, chiều rộng bánh răng.

- Môđun được chọn theo khoảng cách trục A:

Áp dụng công thức ta có : mn = (0,01 ÷ 0,02)×A = (0,01 ÷ 0,02)×305 = 3,05 ÷ 6,1

Theo tiêu chuẩn bảng ta lấy mn = 5 - Xác định số răng:

+ Số răng bánh nhỏ : áp dụng công thức ta có :

vì bộ truyền ăn khớp ngoài nên ta có : răng

Vậy lấy Z1 = 30 răng

+ Số răng bánh lớn :áp dụng công thức ta có: Z2 = i×Z1

= 3,1×30=93 răng Vậy lấy Z2 = 93 răng.

- Chiều rộng bánh răng :

=> Chọn b = 122 mm

9.Kiểm nghiệm sức bền uốn của răng.

- Áp dụng công thức ta có : Trong đó: m - môđun pháp của bánh răng

y - hệ số dạng răng Z - số răng

n - số vòng quay trong 1 phút của bánh răng đang tính N - công suất

K - hệ số tải trọng

σu - ứng suất uốn sinh ra tại chân răng ,(N/mm2) [σ]u - ứng suất uốn cho phép,(N/mm2)

b - bề rộng bánh răng.

+ Kiểm nghiệm sức bền uốn của răng bánh nhỏ:

Ta có : K = 1,1 ; Z1 = 30 răng; N = 6,85 kW; n1 = 96 Vg/Ph; m = 5; b = 122 mm Tra bảng chọn y1 = 0,451,y2 = 0,511

=>

=> σu1 < [σ]u1 = 133,8 N/mm2 -> thoả mãn điều kiện bền

+Kiểm nghiệm sức bền uốn của răng bánh lớn: áp dụng công thức

ta có : =>

=> σu2 < [σ]u2 = 114,7 N/mm2 -> thoả mãn điều kiện bền

10.Kiểm nghiệm sức bền của răng khi chịu quá tải đột ngột.

- Ứng suất tiếp xúc cho phép: áp dụng công thức

+ Bánh nhỏ : [σ]txqt1 ≈ 2,5 ×[σ]Notx1 = 2,5×2,6HB = 2,5×2,6×190 = 1235 N/mm2 + Bánh lớn : [σ]txqt2 ≈ 2,5 ×[σ]Notx2 = 2,5×2,6HB = 2,5×2,6×160 = 1040 N/mm2 - Ứng suất uốn cho phép : áp dụng công thức

+ Bánh nhỏ : [σ]uqt1 = 0,8×[σ]ch1 = 0,8×280 = 224 N/mm2 + Bánh lớn : [σ]uqt2 = 0,8×[σ]ch2 = 0,8×240 = 192 N/mm2

- Kiểm nghiệm ứng suất bền tiếp xúc: áp dụng công thức ta có:

Trong đó: Kqt = 2: hệ số tải trọng quá tải của thép thường hoá σtx - ứng suất tiếp xúc.áp dụng công thức ta có:

Vậy

σtxqt = 330,7 N/mm2 nhỏ hơn hệ số cho phép đối với cả bánh nhỏ và bánh lớn.

- Kiểm nghiệm sức bền uốn cho phép khi quá tải: áp dụng công thức + Bánh nhỏ :

σuqt1=σu1×Kqt=36,33×2 = 72,66 N/mm2 σuqt1 < [σ]uqt1 = 224 N/mm2

+ Bánh lớn :

σuqt2 = σu2×Kqt=32,06×2 = 64,12 N/mm2 σuqt2 < [σ]uqt2 = 192 N/mm2

11.Định các thông số hình học chủ yếu của bộ truyền.

Tính theo bảng TA :

Tên thông số Công thức Giá trị Đơn vị

Số răng Z1 30 răng

Z2 93 răng

Khoảng cách trục 307,5 mm

Môđun m = mn 5

Chiều cao răng h = 2,25×m 11,25 mm

Chiều cao đỉnh răng hd = m 5 mm

Chiều cao chân răng hf = 1,2×m 6 mm

Độ hở hướng tâm c = 0,25×m 1,25 mm

Đường kính vòng chia Bánh nhỏ : dc1 = m×Z1 150 mm

Bánh lớn: dc2 = m×Z2 465 mm

Đường kính vòng lăn d1 = dc1 150 mm

d2 = dc2 465 mm

Đường kính vòng đỉnh

răng De1 = dc1 + 2×m 160 mm

De2 = dc2 + 2×m 475 mm

Đường kính vòng chân

răng Di1 = dc1 - 2×m - 2×c 137,5 mm

Di2 = dc2 - 2×m - 2×c 452,5 mm

Góc ăn khớp α0 20 độ

12.Tính lực tác dụng.

- Lực tác dụng lên bánh răng được chia làm ba thành phần : lực vòng P, lực hướng tâm Pr và lực dọc trục Pa(Pa=0 vì là bộ truyền bánh răng trụ răng thẳng).

Áp dụng công thức ta có:

+ Bánh nhỏ:

- Lực hướng tâm :áp dụng công thức ta có:

+ Bánh nhỏ:

Một phần của tài liệu Thiết kế bộ truyền bánh răng, thiết kế bộ truyền xích, thiết kế bộ truyền đai, thiết kế trục then và các bộ phận liên quan (Trang 21 - 27)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(41 trang)
w