Chương 2 VẤN ĐÊ CƠ BẢN CỦA BIÊN TẬP VÀ IN XUẤT BẢN PHẨM
2.1. TỔ CHỨC VÀ BIÊN TẬP BẢN THẢO SÁCH
2.2.1 Những phơng pháp in chính hiện nay
Những sản phẩm in đợc in bằng nhiều phơng pháp khác nhau, nhng tập trung ở ba phơng pháp chủ yếu sau:
2.2.1.1 In Ty – pô ( in cao).
Đây là phơng pháp in truyền thống trớc đây đợc phổ biến trong lĩnh vực in sách. Công nghệ in này có đặc điểm:
- Những phần tử in cao hơn phần tử không in và chúng có độ cao nh nhau.
- Những phần tử không in không nhất thiết phải có độ cao nh nhau.
- Độ nông sâu phụ thuộc vào khoảng cách của các phần tử in.
Phần tử in Phần tử không in
2.2.1.2 In ốp – xét ( in phẳng).
In ốp-xét là một trong những phơng pháp thờng dùng trong việc phục chế những loại tranh ảnh màu thuộc nhóm văn hoá
phẩm…Về cấu trúc khuôn in ốp xét cúng gồm hai phần: phần tử in và phần tử không in
- Những phần tử in và không in gần nh cùng nằm trên một mặt phẳng nhng giữa chúng có tính chất hoá lý khác nhau. Những phần tử in chỉ bắt mực không bắt nớc và ngợc lại những phần tử không in chỉ bắt nớc chứ không bắt mực. Đó là tính thẩm thấu có lựa chọn của khuôn in ốp-xét.
Từ khuôn in đặc biệt này ngời ta có thể nhận đợc các tờ in vì: trớc mỗi lần chà ực lên các phần tử in, bản in đã đợc làm ẩm bằng hệ thống lô nớc ( những phần tử không in bất nớc khi lô nớc chà lên bản in) và những phần tử không in sẽ không bắt mực.
Kết quả là vhỉ có những phần tử in đợc truyền sang bề mặt của vật tiếp xúc trong quá trình ép in.
Phơng pháp in ốp xét là phơng pháp phổ biến nhất và có nhiều u điểm hơn cả, nổi trội là:
Khả năng truyền tầng thứ, màu sắc tốt.
Loại bỏ đợc một số nguyên vật liệu độc hại trong ngành in nhờ
đó cải tiến một bớc rất xa về điều kiện làm việc của công nhân ngành in.
Tạo điều kiện áp dụng những thành tựu mới nhất của khoa học công nghệ vào ngành in( công nghệ thông tin, số hoá, kỹ thuật laser, điều khiển tự động …)
Hiệu quả sản xuất kinh doanh cao hơn rất nhiều so với các ph-
ơng pháp in khác.
H2. Mắt cắt khuôn in và tờ in ốp xét
Phân loại máy in ốp xét:
- Theo hình dạng cấp giấy khi in có:
+ Máy in ốp xét tờ rời: khổ nhỏ( từ 360mm x 520 đến
480mm x 660mm); khổ trung bình (từ 520mm x 915mm đến 640mm x 915mm); khổ trung bình lớn(720mm x 915mm); khổ lớn( từ 890mm x 1260mm đến 1200mm x 1600mm)
+ Máy in ốp xét giấy cuộn
- Theo chức năng của hệ lô mực ngời ta phân thành:
+ Máy in ốp xét một màu, hai màu, bốn màu, sáu màu…trên một mặt in
+ Máy in ốp xét một màu, hai màu, bốn màu, sáu màu trên hai mặt in đồng thời.
2.2.1.3 Phơng pháp in ống đồng( in lõm).
Khuôn in ống đồng là một trục in bằng kim loại, trên bề mặt phủ một lớp áo đồng. Trên trục in mang hình ảnh của các phần tử in và không in, các phần tử in đợc khắc sâu xuống nên còn gọi đây là phơng pháp in lõm.
Khuôn in ống đống có cấu trúc khác hẳn khuôn in ty pô và khuôn in ốp xét: Những phần tử in sâu hơn những phần tử không in và chúng nằm trên nhiều mặt phẳng khác nhau (độ nông sâu khác nhau). Những phần tử không in cùng nằm trên một mặt phẳng( có cùng độ cao).
Độ nông, sâu của những phần tử in của khuôn in ống đồng phụ thuộc vào độ nhạt đậm của bản mẫu : ứng với những bộ phận nhạt của bản mẫu là là những phần tử in có độ sâu thấp;
ứng với những bộ phận đậm của bản mẫu là những phần tử in có
độ sâu lớn hơn.
Trong quá trình in, mực đợc phủ kính mọi bề mặt của khuôn in. Sau đó, nhờ một một dao gạt mực có góc độ thích hợp, mực in đợc gạt khỏi những phần tử để trắng, chỉ còn lại trong những hố của các phần tử in. Khi quá trình in kết thúc, sẽ nhận
đợc từ in mang hình ảnh các phần tử in của khuôn in.. Nh vậy việc phục chế các bản mẫu tầng thứ bằng phơng pháp in ống
đồng đợc thực hiện nhờ độ dày khác nhau của lớp mực trên khuôn in do đó khả năng phục chế ở phơng pháp in ống đồng lớn hơn ở phơng pháp in tipô.
¦u ®iÓm:
Khả năng khôi phúc tầng thứ, chồng màu tốt
Có khả năng in trên nhiều chất liệu khác nhau cả trên các màng mỏng lẫn trên các vật liệu in có bề mặt thô ráp.
Độ bền của khuôn in cao do vậy có khả năng in sản lợng lớn ( in sản phẩm có số lợng lớn) liên tục.
Nhợc điểm:
Mực in rất độc hại và rất dễ cháy(dung môi độc hại).
Phải in với số lợng rất lớn vì chi phí chế tạo khuôn in quá đắt.
Phần tử không in Phần tử in