Nguyên vật liệu ngành in và sản phẩm in

Một phần của tài liệu Bài giảng - ĐẠI CƯƠNG KINH DOANH XUẤT BẢN PHẨM (Trang 41 - 61)

Chương 2 VẤN ĐÊ CƠ BẢN CỦA BIÊN TẬP VÀ IN XUẤT BẢN PHẨM

2.1. TỔ CHỨC VÀ BIÊN TẬP BẢN THẢO SÁCH

2.2.2. Nguyên vật liệu ngành in và sản phẩm in

2.2.2.1. Nguyên vật liệu dùng trong ngành in.

Để sản xuất ra một sản phẩm in hoàn chỉnh ngành công nghiệp in phải sử dụng rất nhiều nguyên vật liệu khác nhau.

Trong đó có thể phân nguyên liệu trong ngành in làm hai loại:

+ Nguyên liệu trực tiếp: bao gồm tất cả nguyên liệu tham gia vào việc hình thành sản phẩm mà ta còn nhìn thấy đợc khi sản phẩm hoàn chỉnh. Thí dụ tờ in gồm giấy, mực, sách; sách gồm có tờ in, bìa, catông, hồ…

+ Nguyên liệu gián tiếp bao gồm những vật liệu sau khi tạo thành sản phẩm, ta không nhìn thấy đợc, nhng không có nó thì

sản phẩm không thể ra đời đợc nh: hợp kim, phim kỹ thuật, bản in, cao su ốp – xét, tấm đế trong, giấy can, các loại hoá chất khác…

Nhóm nguyên vật liệu trực tiếp

GiÊy in

* Định nghĩa

Giấy in là nguyên liệu chính của ngành in. Giấy dạng tờ phẳng

đợc sản xuất bằng cách xeo dung dịch hồ sợi giấy loãng, nớc đợc thoát ra trên lới xeo trong quá trình xeo giấy, sau đó đợc ép, cán nhẵn, sấy khô, cuối cùng đợc cuộn lại thành cuộn giấy.

Giấy in là một trong những loại vật t quan trọng của ngành công nghiệp in – loại “vàng trắng” của ngành in. Giấy đợc sản xuất từ bột gỗ (keo, chàm, bồ đề, bạch đàn…), bột tre, nứa, từ giấy lề và các loại giấy cũ.

* Thành phần của giấy

+ Bột giấy: sợi gỗ, xenlulô, rơm, rạ, rẻ rách, giấy thải loại, sợi tổng hợp…

+ Chất độn (ví dụ nh: cao lanh…) làm tăng độ nhẵn của giÊy.

+ Chất kết dính: chất hồ keo

+ Chất độn màu( phẩm hữu cơ hoặc píchmăng vô cơ, chủ yếu là chất độn màu xanh ) có tác dụng làm tăng độ trắng của giÊy.

* Phân loại giấy in

- Giấy in đợc phân loại theo phơng pháp in:

+ Giấy in Tipô: phải chịu đợc nén tốt.

+ Giấy in ốp xét: chịu đợc ẩm tốt.

+ Giấy in ống đồng.

- Phân loại theo nguyên liệu sản xuất và kỹ thuật sản xuất: ví dụ giấy in có thành phần xenlulo hay thành phần gỗ hoặc thành phần sợi tổng hợp.

- Phân loại theo mục đích sử dụng: ví dụ giấy in báo, giấy in tiền, giấy in bản đồ, giấy in tem, nhãn…

* Những yêu cầu kỹ thuật đối với giấy in

- Giấy phải có khả năng in tốt thể hiện ở độ bóng, khả nâng tái tạo điểm t’ram của ảnh mầu sắc nét và có sự mất mát tầng thứ tông màu là nhỏ nhất

- Có khả năng gia công tốt: khi in với tốc độ cao không xảy ra những trục trặc về kỹ thuật về độ bền, độ đàn hồi, độ co giãn…Khả năng gia công tốt có ý nghĩa quan trọng về kinh tế trong quá trình in và gia công sau in

- Giấy phải đạt đợc tính chất quang học nh độ trắng, độ bóng, độ mờ đục.

- Giấy phải có độ trắng nhất định để đảm bảo cho chữ đợc rõ ràng không tạo ra phản quang làm mỏi mắt ngời đọc. Độ trắng của giấy phải đồng đều trên một chồng giấy hay một cuén giÊy.

- Giấy phải nhẵn, không xù xì để đảm bảo cho phần tử in đ- ợc rõ ràng.

- Giấy in phải có độ bền cơ học tốt: phải có độ dai nhất

định, phải có khả năng chịu uốn, chịu gấp, chịu nớc, chịu lực căng nhất định trong quá trình in.

- Giấy in phải có độ bền với độ ẩm ( chịu đợc hơi ẩm); chịu

đợc ánh sáng để không bạc màu với thời gian. Độ ẩm của giấy phải đảm bảo 7 – 10%. Độ ẩm nhỏ hơn 7% giấy bị giòn, cứng, lớn hơn 10% giấy giảm độ bền và quá dẻo. Độ ẩm của giấy thay

đổi phụ thuộc vào độ ẩm của môi trờng xung quanh. Sự co giãn của giấy xáy ra theo chiều ngang lớn hơn chiều dọc của hớng sợi giấy, gây ra sự sai lệch khi in chồng màu. Độ ẩm làm cho giấy trở nên mềm, tạo sự xuất hiện tĩnh điện và làm độ bền của giấy giảm.

- Độ dày và định lợng, cấu trúc của tờ giấy và những tính chất khác của giấy phải đồng đều trong toàn ram hay một lô giấy.

Ngoài ra giấy in phải đảm bảo độ dày nhất định với định l- ợng khác nhau cho các loại sản phẩm in. Ngành công nghiệp giấy sản xuất các loại giấy cuộn và giấy tờ có định lợng khác nhau từ 30-40 đến vài trăm gam/m2.

* Để đảm bảo những yêu cầu trên và đảm bảo chất lợng in , giấy phải đáp ứng những tính chất sau:

- GiÊy in èp – xÐt

ở phơng pháp in ốp – xét, giấy in cần đợc xác định hàm lợng ẩm của giấy và độ ẩm đồng đều trên bề mặt của tờ giấy, cách truyền mực và truyền bản ina sang tấm cao su và từ tấm cao su sang giấy in. Giấy in ốp – xét phải có độ bền co giãn tốt. Điều này có ý nghĩa quan trọng khi in hai màu, bốn màu, sáu màu.

Trong in ốp – xét tờ rời và in ốp – xét giấy cuộn, độ nhẵn của giấy in không đặc biệt đòi hỏi cao nh trong in lõm. Giấy in có

độ nhẵn cao chỉ đợc dùng trong in ốp – xét với những nhu cầu in đặc biệt.

Khi in tranh ảnh đen trắng hay in chồng màu có t’ram, giấy in

ôp – xét cần phải có độ nhẵn phẳng vừa phải, vì khi in trên máy có sự hỗ trợ co giãn đàn hồi của tấm cao su ốp – xét.

* Khuôn khổ giấy in.

Khổ giấy in tiêu chuẩn tờ rời thờng đợc gói từng ram hay cắt ra từ cuộn có nhiều khổ: 79 x 109, 84 x 120, …gọi là khổ Ao, từ

đó tính ra khổ A1, A2, A3,…

Để có thể tiết kiệm giấy đảm bảo tính hiệu quả và kinh tế, trong in sách cũng nh các sản phẩm in khác ngời ta sử những khổ giấy in phù hợp với từng loại sản phẩm. Từ đây ta cũng có

thể tính đợc cơ số giấy cho từng sản phẩm.

Ví dụ: Cuốn sách dầy 480 trang, khổ tờ gấp là 62 x 90. Để in 2500 cuốn sách cần bao nhiêu kg giâý và tờ giấy khổ nh trên nếu biết rằng định lợng giấy là 60g/m2. Tính khổ sách đã xén?

Giải:

Khổ tờ gấp 62 x 90/16 16 = 4 x4 Khổ sách cha xén: 62 x 90 = 15,5 x 22,5

4 4 Khổ sách đã xén: 15 x 22cm

Số tờ gấp trong một cuốn sách : 480 = 15 tờ 62 x 90cm 32

Số kg giấy cần đề in 2500 cuốn sách:

Khổ Bo = 79 x 109 Khổ Ao = 84 x 120 Khổ B1 = 54,5 x 79 Khổ A1 = 60 x 84 Khổ B2 = 39,5 x 54,5 Khổ A2 = 42 x 60 Khổ B3 = 27,25 x

39,5

Khổ A3 = 30 x 42 Khổ B4 = 19,75 x

27,25

Khổ A4 = 21 x 30 Khổ B5 = 13 x 19 Khổ A5 = 15 x 21

15.(62 x 90).2500.60 = 1255,5kg

103.104

Mùc in

Mực in là hỗn hợp bền vững của các loại píchmăng (bột màu) và các chất liên kết.

- Píchmăng là loại bột màu ở dạng tinh thể không hoà tan trong nớc và các chất liên kết. Có hai loại píchmăng chính là pích măng hữu cơ và pích măng vô cơ. Pích măng mang đến cho mực in những màu sắc nhất định và một số tính chất khác nh:

bền với ánh sáng, bền với nớc, …

- Chất liên kết thờng dùng là các loại dầu thực vật và dầu mỏ

đợc lọc tạp chất, khử axit và cô đặc.

- Ngoài hai thành phần chủ yếu trên, mực còn dùng còn dùng một số chất làm khô khác nh: muối chì(PbSO4), muối mangan(MnSO4), muối côban(CoCl2)…

Để có đợc mực in, trong quá trình sản xuất, ngời ta trộn bột màu(píchmăng) với chất liên kết theo một tỉ lệ , sau đó đa lên máy nghiền. Bột màu và chất liên kết tạo thành một thể nhuyễn.

Tuỳ theo yêu cầu thời gian khô của mực pha thêm chất làm khô

từ 0.8 đến 1%.

* Phân loại: mực in tipô, mực in ôpxét, mực in ống đồng, mực in cho máy in tờ rời, máy in cuốn, mực in đen trắng và mực in màu…

* Tính chất của mực in.

- Mực phải có khả năng bắt đợc vào giấy khi in, nghĩa là phải có độ nhuyễn và độ nhuyễn.

- Mực phải có độ phủ tức là khả năng che khuất của mực in

đối với vật liệu in.

- Phải có độ khô sau khi in.

- Phải có độ bền với ánh sáng, chịu đợc lợng ẩm nhất định, chịu đợc kiềm.

* Màu sắc của mực.

Ta có hai màu vô sắc là trắng và đen

Ba màu nguyên sắc là Vàng, Đỏ, Xanh gọi là màu nguyên hay màu gốc. Khi pha màu ta dùng các màu nguyên để pha ra các màu khác. Ví dụ:

 Vàng + Xanh = Xanh lục

 Đỏ cánh sen + Xanh cánh công = Tím

Đem trộn màu cơ bản với màu thứ hai, ta có màu thứ ba:

 Vàng chanh + Tím = Màu hạt dẻ

 Xanh cánh công + Da cam = Màu hạt dẻ

 Đỏ cánh sen + Xanh lục = Xanh rêu

Để hệ thống hoá các màu mực ngời ta thờng có các hệ tiêu chuẩn khác nhau trong đó hệ thống sắp màu theo dạng khối lập phơng của Alfred Hickethier. Hệ thống này xuất phát từ những màu cơ bản, trong ngành in chia thành 1000 màu gọi tên theo mã

của ba màu cơ bản.

Ba số của mã số có tên gọi nh sau:

Số thứ nhất: màu vàng Số thứ hai: Đỏ magenta Số thứ ba: Xanh da trời

Trong độ bão hoà màu, số 9 là độ no cao nhất(nền bẹt) và số 0, diện trắng không có thành phần màu của mực in. Trên thang thành phần trắng và thành phần màu đều có 10 màu độ bão hoà màu.: 900(vàng), 009( Xanh da trời), 090 (Đỏ magenta), 099(Xanh tÝm)

990 (Đỏ) màu lỡng sắc 909 (Lôc)

màu vô sắc: 000(trắng) và 999(đen)

Trong thực tế sản xuất, ngời thợ sửa phim chế bản dựa vào bảng tông màu, phân tích tông màu, cần để in bốn màu. Bảng tông màu gồm 1000 sắc điệu của màu. Ngời thợ có thể tìm thấy ngay tông màu hay sắc điệu của màu cần tìm và đọc ngay thành phần của màu.

Ví dụ khi cần tìm thành phần màu của màu đỏ cờ, trên bảng màu tìm thấy giá trị 990. Từ con số này cho thấy màu đỏ cờ đ-

ợc hình thành khi in dạng nền bẹt đỏ magenta và dạng nền bẹt vàng.

Ví dụ Trên bảng tông màu, thành phần màu da ngời chỉ số màu 642 nh vậy tông màu da ngời đợc tạo từ: vàng chiếm 66%,

đỏ chiếm 44% và xanh da trời chiếm 22%.

555= 55% diện điểm t’ram của mỗi màu vàng, magenta, và xanh da trời = Màu xám trung bình

505= 55%vàng+ 0%đỏ magenta+55% xanh da trời = Lục trung tÝnh

909 = Vàng nền bẹt+ 0% đổ magenta+xanh da trời nền bẹt

= màu lục

Vật liệu gia công sau in.

- Sợi khâu: + Sợi kim loại dùng để đóng lồng, đóng kẹp,

đóng gáy…các loại sách báo, tạp chí, hoá đơn chứng từ…; chỉ sợi bông, chỉ sợi tổng hợp… dùng để khâu đóng những cuốn sách dày, có độ bền cao…

- Hồ dán:

+ Hồ thực vật: có nguồn gốc thực vật, đợc nấu từ bột gạo, ngô, sắn, mì… hiện nay không dùng nữa hoặc rất ít dùng.

+ Hồ động vật: đợc nấu từ một số loại da động vật, có độ dính cao nhng mùi rất khó chịu.

+ Hồ tổng hợp: là sản phẩm của ngành hoá học, hồ này có nhiều u điểm nh: có độ gắn dính tốt, độ bền gắn dính cao;

khô nhanh; màng dính khi khô không dòn; trong và không có màu sắc; không có mùi vị khó ngửi…

3.1.2 Nhóm nguyên vật liệu gián tiếp

* Bản in: là một bản kim loại mỏng thờng làm bằng nhôm hoặc kẽm trên bề mặt có tráng một lớp cảm quang bắt hình ( đây là một hợp chất hoá học có tính nhạy cảm với ánh sáng)

- Hiện nay các nhà in thờng dùng vẫn là bản in nhập ngoại trong đó nhiều nhất vẫn là bản in Trung quốc với nhiều khuôn khổ kích thớc khác nhau giá thành rẻ. Tuy vậy khi in các sản phẩm in cao cấp ngời ta vẫn phải dùng các bản in của Đức, Nhật

để đảm bảo chất lợng sản phẩm in.

* Phim kỹ thuật: Là một loại phim có cấu tạo đặc biệt dùng trong kỹ thuật phục chế. Cấu tạo của phim rất đặc biệt: phía trên là một lớp thuốc bắt hình, phía dới là một lớp đế để tráng lớp Bạcbrômmua lên trên.

* Cao su ốp xét: là một tấm cao su phù hợp với kích thớc trên trục ống cao su của máy in. Tấm cao su đợc lắp trên trục ống cao su của máy in, trong quá trình in hình ảnh của các phần tử in truyền từ bản in lên bề mặt của tấm cao su để rồi từ đây chúng đợc truyền sang bề mặt tờ in.

* Ngoài các vật liệu trên ngành in còn cần đến một số nguyên vật liệu thiết yếu khác nh: thuốc hiện hình, giấy can, tấm đế trong…

2.2.2.2. Sản phẩm in

Phân loại sản phẩm in.

Sản phẩm in hiên nay rất phong phú, rất đa dạng về chủng loại, khuôn khổ, màu sắc và mục đích sử dụng vì vậy cần phải tiến hành phân loại các sản phẩm in.

Mục đích của phân loại sản phẩm in trong sản xuất là để sử dụng nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, bố trí lao động một cách hợp lý nhằm tiết kiệm trong sản xuất.

* Phân loại theo nhóm:

Nhãm I:

- Gồm những sản phẩm có yêu cầu mĩ thuật kỹ thuật cao, thời gian sử dụng lâu dài ( ảnh chân dung các vị lãnh tụ). Nếu là sách thờng gồm sách của các vị lãnh đạo Đảng và Nhà nớc, các bộ sách kinh điển, các tác phẩm có giá trị…

- Ngoài ra ở nhóm này còn có một số sản phẩm đặc biệt, những loại ấn phẩm có mệnh giá nh tiền, séc, ngân phiếu, kỳ phiếu, trái phiếu,… các loại tem nhập khẩu, tem chống hàng giả, vé xổ số, vé máy bay… Các sản phẩm này đều đòi hỏi công nghệ in ấn đặc biệt kỹ thuật cao.

Nhóm II: Sản phẩm có yêu cầu kỹ thuật mỹ thuật thấp hơn, thời gian sử dụng ngắn hơn…Ví dụ nh sách giáo khoa, một số sách thông dụng khác…

Nhóm III: Là những sản phẩm có yêu cầu kỹ thuật, mĩ thuật thấp hơn nữa, thời gian sử dụng rất ngắn..Ví dụ nh: Vé xe buýt, vé xem phim, xem ca nhạc…

* Phân loại theo mục đích sử dụng - Nhóm sách, báo, tạp chí…

- Nhóm văn hoá phẩm chủ yếu là sản phẩm màu: tranh ảnh, tờ rơi, tờ gấp…

- Giấy tờ quản lý: Tờ khai lý lịch, giấy khai sinh, các loại hoá

đơn chứng từ…

* Phân loại theo đối t ợng sử dụng - Sách giáo khoa: đối tợng là học sinh - Sách văn học:

- Sách khoa học kỹ thuật:

- Sách nông nghiệp…

* Phân theo đặc điểm sản phẩm - Sách bìa cứng.

- Sách bìa mềm

2.2.2.3 Cấu tạo của một sản phẩm in hoàn chỉnh

* Bìa bao: đợc sản xuất từ từ một loại giấy có độ bền cơ học cao, đợc in những hình minh hoạ và chân dung của tác giả. Trên mép gấp của bìa bao thơngf in một câu văn nào đó tiêu biểu trong nội dung của tác phẩm. Chức năng của bìa bao là dùng bảo vệ cho bìa chính của sách và trang trí thêm cho cuốn sách.

* Bìa sách: Bảo vệ ruột sách, trang trí cho sách

* Trang liên kết( tờ gác): liên kết bìa với ruột sách, làm cho bìa và ruột gắn với nhau thành một khối. Trang liên kết đợc làm bằng một loại giấy dày hơn, nhẵn hơn, có độ bền cơ học cao hơn giấy in ruột sách, cũng là một yếu tố trang trí sách.

* Trang minh hoạ: trên trang này ngời ta in một hình minh hoạ nào đó tiêu biểu cho nội dung sách hoặc in hình chân dung của của tác giả viết ra tác phẩm. Trang minh hoạ làm cho cuốn sách trở nên quý hơn, hấp dẫn hơn.

* Trang tên sách: Trên trang này ngời ta in lại tên tác phẩm, tên tác giả, tên nhà xuất bản và năm xuất bản. Trang tên sách giúp độc giả một lần nữa làm quen với tên tác phẩm trớc khi đi vào nội dung, tạo cho ngời đọc một tâm lý thoải mái khi sử dụng sách.

* Ruột sách: Gồm những trang chữ chứa đựng nội dung của sách.

* Băng dấu trang: Giúp ngời đọc sử dụng sách một cách thuận lợi, cuốn sách cũng trở nên đẹp hơn, hấp dẫn hơn khi có băng đánh dấu trang. Băng dấu trang đợc làm bằng một loại vải có màu sắc phù hợp với bìa sách và cách trang trí sách.

* Băng chỉ đầu: Dùng để tăng độ bền cơ học cho gáy ruột sách ở phía đầu và và chân của gáy ruột sách. Ngoài ra băng chỉ

đầu cũng làm chức năng trang trí cho sách.

2.2.3Quy trình in và gia công sau in.

2.2.3.1 Quy tr×nh in.

Khái niệm.

Quá trình in là quá trình nhận đợc nhiều lần những hình

ảnh giống nhau từ bề mặt bản in sang bề mặt của vật tiếp xúc (giấy, màng mỏng…) dới tác dụng của lực ép in.

Các bớc của quá trình in

 Chuẩn bị cho in.

* Chuẩn bị giấy in: trong in ốp – xét một trong những việc quan trọng trong khi chuẩn bị cho in là chuẩn bị giấy in, bởi vì nếu không làm nh vậy giấy sẽ bị co giãn, gây cản trở lớn cho quá

tr×nh in.

Ngời ta có thể áp dụng nhiều biện pháp khác nhau để duy trì

sự ổn định của giấy trong hoàn cảnh thời tiết thay đổi. Một trong những biện pháp đó là khí hậu hoá giấy in. Đây là giải pháp làm cho giấy có đợc các thông số về nhiệt độ, về độ ẩm t-

ơng đơng với những thông số này của môi trờng in. Để đạt đợc mục đích này ngời ta dùng hệ thống máy điều hoà nhiệt độ

ở nhiều nhà in không có điều kiện dùng điều hoà nhiệt độ thì họ sử dụng phơng pháp thủ công nửa cơ giới hoá để “khí hậu hoá” giấy in. ở phân xởng in làm một hệ thống ròng rọc

Một phần của tài liệu Bài giảng - ĐẠI CƯƠNG KINH DOANH XUẤT BẢN PHẨM (Trang 41 - 61)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(113 trang)
w