Hạch toán công nợ phải trả tại CN

Một phần của tài liệu khóa luận tốt nghiệp - đề tài - Hạch toán và quản lý công nợ tại Chi nhánh công ty Cổ phần dược TW Medipharco-Tenamyd tại Hà Nội (Trang 66 - 78)

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

3.2.2 Hạch toán công nợ phải trả tại CN

Trong quá trình KD hàng hóa bên cạnh KD hàng hóa do công ty mẹ phân phối thì CN còn có loại hàng tự doanh, hay chính là hàng do công ty mua ngoài để kinh doanh. Công nợ phải trả của CN chủ yếu là nợ phải trả hàng tự doanh và nợ phải trả nội bộ. Trong quá trình mua hàng hóa dịch vụ của nhà cung cấp, nếu DN chưa có khả năng thanh toán ngay thì nhà cung cấp sẽ chấp nhận làm phát sinh nợ nhà cung cấp. Trong một số trường hợp đặc biệt, CN có thể đặt cọc trước cho nhà cung cấp.

Để hạch toán nợ phải trả nhà cung cấp trường hợp là loại hàng hóa tự doanh với loại hàng mua trong nước thì CN dùng tài khoản TK 331 “ Phải trả người bán” để phản ánh. Nếu nhà cung cấp là công ty mẹ thì CN sử dụng tài khoản TK 336 “Phải trả nội bộ” để phản ánh nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

Trường hợp kinh doanh hàng tự doanh của CN thường là mua hàng của các Cty trong nước, CN không trực tiếp nhập khẩu hàng của các hãng nước ngoài mà CN chỉ bán hàng nhập khẩu do công ty mẹ nhập khẩu. Sau đây là trình tự hạch toán và vào sổ sách nghiệp vụ mua hàng của CN được trình bày như sau:

Khi có nhu cầu mua hàng hóa, phòng kinh doanh liên hệ với nhà cung cấp để đặt hàng, bộ chứng từ mua gồm có hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho, Biên bản kiểm nhận hàng kinh doanh và các chứng từ liên quan đến thanh toán như phiếu chi nếu là tiền mặt, ủy nhiệm chi, lệnh chi, lệnh chuyển nợ, và giấy báo nợ ngân hàng…

Ví dụ: ngày 20/10/2009, công ty mua một lô hàng gồm 750 gói Cephalexin, 750 gói Amoxilin, 250 gói Paracetamol, 480 viên Hapacol codein, 320 viên Hapacol sủi, 205 gói Emycin, của CN Công ty CP dược phẩm Hậu Giang tại Hà Nội. Tổng tiền thanh toán 2.781.548 đồng và hình

thức thanh toán là nợ 30 ngày. Kế toán đã lập phiếu nhập kho để nhập lô hàng trên. Phiếu nhập kho được lập làm 2 liên: liên 1 lưu tại thủ kho còn liên 2 được giao cho kế toán để kế toán tiến hành hạch toán.

CÔNG TY CP DƯỢC TW MEDIPHARCO – TENAMYD

CN CTY CP DƯỢC TW MEDIPHARCO-TENAMYD TẠI HÀ NỘI 1C1A Ngõ 208 đường Giải Phóng-Q.Thanh Xuân-HN

PHIẾU NHẬP KHO

Ngày 20 tháng 10 năm 2009

Số phiếu: NTD053943 TK Nợ: 15613

TK Có: 33114 Đơn vị bán: CN Công ty CP Dược Hậu Giang tại Hà Nội

MST: 1800156801031 Số CT: 053943

Hình thức thanh toán: TM/CK Ngày CT: 20/10/2009

Nhập vào kho: KHOSMA Số ngày nợ: 45 ngày

Địa chỉ: 89 Nguyễn Văn Trỗi – Thanh Xuân –HN Biên bản BBKN số: ngày kiểm nhận Nội dung: TD-Mai

S

T T

Mã hàng

TÊN HÀNG HÓA, HÀM LƯỢNG, QUY CÁCH

Cty sản xuất+nước sản xuất

Đơn vị tính

Số lô Hạn dùng

Số lượng

Đơn giá Thành Chứn tiền

gtừ

Thực nhập 1 C56 Cephalexin 250mg Hộp/25gói CTDược Hậu

Giang-Việt Nam Gói 011209 01/12/2011 750 873,00 654.750 2 C52 Amoxilin 250mg G/1.5g H/25gói CTDược Hậu

Giang-Việt Nam Gói 021209 01/12/2011 750 843,3 632.475

3 C51 EFF-Paracetamol 2g/H/25gói CTDược Hậu

Giang-Việt Nam Gói 171209 01/12/2011 250 857,00 214.250 4 C87 Hapacol sủi H/16 viên CTDược Hậu

Giang-Việt Nam Viên 150210 01/01/2011 480 1.181,8

7 567.298

5 C09 Hapacolsủi H/16viên CTDược Hậu

Giang-Việt Nam Viên 050110 01/01/2012 320 876,00 280.320 6 H13E

MY1B 101

Emycin 1.5g H/25gói CTDược Hậu

Giang-Việt Nam Gói 091109 01/11/2011 250 1.200,0

0 300.000

Tổng tiền hàng: 2.659.093 Số tiền bằng chữ: hai triệu sáu trăm năm mươi chín nghìn không trăm chín ba đồng.

Khách hàng Thủ kho Người lập hóa đơn Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị

Căn cứ vào phiếu nhập kho kế toán định khoản như sau:

Nợ TK 15613: 2.659.093 Nợ TK 133: 132.455

Có TK 33114: 2.781.548

Tiếp theo, từ phiếu nhập kho cùng với các chứng từ khác như: Hóa đơn thuế GTGT, Biên bản kiểm nhận hàng do nhân viên kinh doanh mang về sẽ được kế toán vào bảng chi tiết nhập hàng hóa Quý IV năm 2009, để làm căn cứ vào CTGS và sổ chi tiết, sổ cái các tài khoản liên quan.

Khi đến hạn thanh toán, tùy vào phương thức thanh toán nhà cung cấp yêu cầu, nếu trả bằng tiền mặt CN lập phiếu chi, nếu thanh toán qua ngân hàng thì CN sử dụng Ủy nhiệm chi hoặc lệnh chuyển tiền để chuyển khoản trả nợ.

ỦY NHIỆM CHI Số: 521 Lập ngày 20 tháng 11 năm 2009

Đơn vị trả tiền: CN Cty CPDP TW Medipharco-Tenamyd tại Hà Nội Số tài khoản: 1460431101000074

Tại ngân hàng: CN NHNN và PTNT Nam Hà Nội.

Đơn vị nhận tiền: CN Công ty CP Dược Hậu Giang tại Hà Nội Địa chỉ: 89 Nguyễn Văn Trỗi – Thanh Xuân – HN

Tài khoản: 1452012502000082

Tại ngân hàng: CN NH BIDV Nam Hà Nội

Nội dung thanh toán chuyển tiền: trả tiền mua lô hàng dược phẩm đợt 3 ngày 20/10/2009 Số tiền ghi bằng số: 2.781.548

Số tiền ghi bằng chữ: hai triệu bảy trăm tám trăm tám mươi mốt nghìn năm trăm bốn tám nghìn.

ĐƠN VỊ TRẢ TIỀN

Kế toán trưởng Chủ tài khoản

Ngân hàng A ghi sổ ngày

Kế toán Trưởng phòng KT

Ngân hàng B ghi sổ ngày

Kế toán Trưởng phòng KT KBNN A GHI

NỢ TK………

CÓ TK………

KHTK…………..

KBNN B GHI, NH B GHI NỢ TK………

CÓ TK………

KHTK………..

Đối với DN vừa là nhà cung cấp vừa là khách hàng của CN cùng phát sinh các khoản phải thu - phải trả thì hai bên có thể thỏa thuận bù trừ công nợ cho nhau. Việc này khá đơn giản và có thể tiết kiệm được chi phí thu hồi nợ hoặc trả nợ của cả hai công ty.

Ví dụ: ngày 10/10/2009 CT CP Dược VTYT Thanh Hóa gửi “Biên bản bù trừ công nợ” cho CN, yêu cầu hai bên bù trừ công nợ tiền hàng Tenamyd.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

BIÊN BẢN BÙ TRỪ CÔNG NỢ

Trong thời gian qua Công ty CP dược TW Medipharco-Tenamyd (viết tắt là Medipharco) và CTY CP dược VTYT Thanh Hóa (viết tắt là Thephaco) (bao gồm cả hai CN tại Hà Nội và TPHCM) có mua hàng Tenamyd của nhau.

Vậy để thuận tiện cho việc thanh toán tiền hàng giữa các bên, hai bên đồng ý bù trừ công nợ tiền hàng Tenamyd, cụ thể như sau:

Tổng tiền bù trừ công nợ: 674.067.815 đồng.

(Bằng chữ: sáu trăm bảy mươi tư triệu không trăm sáu bảy nghìn tám trăm mười lăm đồng).

Chi tiết bù trừ:

- Giảm trừ công nợ của Thepharco với CN Medipharco-Tenamyd tại Hà nội với CN Thephaco tại HN (hàng tân dược): 768.522.958 đồng.

- Giảm trừ công nợ của CN Medipharco-Tenamyd tại Hà Nội với CN Thephaco tại HN: 434.532.725 đồng.

- Giảm trừ công nợ của CTY CP dược TW Medipharco-Tenamyd với CN Thephaco tại Hà Nội: 333.979.233 đồng.

Phần quyết toán nội bộ mỗi bên tự hạch toán.

Các bên hạch toán vào ngày 31/10/2009.

Hà nội, ngày 10 tháng 10 năm 2009.

Cuối quý, kế toán lập chứng từ ghi sổ phản ánh tổng hợp khoản phải trả phát sinh tại CN trong quý như sau:

Bảng 3.10 Chứng từ ghi sổ số 29

CTY CP Dược TW Medipharco- Tenamyd CN Hà Nội

Mẫu sổ: S02a – DN

Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC

CHỨNG TỪ GHI SỔ Số 29

Từ ngày 01/10/2009 đến ngày 31/12/2009

Diễn giải

Số hiệu tài khoản

Số tiền Ghi chú

Nợ Có

1 2 3 4 5

Tổng hợp phải trả người bán quý IV/2009

156 331 3.155.036.800

133 331 185.542.600

Cộng 3.340.579.400

Kèm theo …. chứng từ gốc Người ghi sổ

(Ký, họ tên)

Kế toán trưởng (Ký, họ tên)

Để thuận tiện cho quá trình theo dõi các khoản nợ phát sinh với các nhà cung cấp CN đã tiến hành theo dõi từng đối tượng trên các sổ chi tiết riêng như:

Bảng 3.11 Sổ chi tiết TK 331- Phải trả người bán Sổ chi tiết TK 331 - Phải trả người bán

Từ ngày 1/12/2009 đến ngày 31/12/2009 Tài khoản: 331121 Phải trả người bán (nhập hàng kinh doanh)

Đối tượng: THANHI01 CN CTCP Dược VTYT Thanh Hóa ĐVT: Đồng Ngày

thán g

CTG

S Diễn giải TKĐƯ

Số tiền

Nợ Có

Số dư 102.239.82

1 5/12 02 CN CT CP dược VTYT

Thanh Hóa 15612 3.509.552

5/12 02 Thuế GTGT đầu vào 13313 1.625.477

8/12 04 Chuyển khoản thanh

toán tiền hàng 112 82.600.00 0

15/1

2 05 Mua lô hàng tân dược 15612 4.591.800

15/1

2 05 Thuế GTGT đầu vào 13313 2.179.590

25/1

2 08 Nhận chiết khấu thanh

toán lô hàng ngày 15/12 515 1.307.754

……

. …… ………. ……. ……… ……….

Cộng phát sinh 83.907.75

4

202.146.24 0

Số dư 220.478.30

7

Bảng 3.12 Trích sổ cái TK 331 “ phải trả người bán”

CTY CP Dược TW Medipharco- Tenamyd CN Hà Nội

Mẫu sổ: S02a – DN

Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC

SỔ CÁI

Tài khoản 331 - Phải trả người bán Ngày

tháng ghi sổ

Chứng từ ghi sổ

Diễn giải

Số hiệu TKĐ Ư

Số tiền S

H NT Nợ Có

1 2 3 4 5 6 7

Số dư cuối quý III

3.315.391.73 1

5.676.162.13 1

31/12 31/1

2

Tổng hợp mua hàng chưa thanh toán quý IV/2009

156 3.155.036.80

0

31/12 31/1

2 133

185.542.600

31/12 31/1

2

Tổng hợp chi tiền gửi ngân hàng

112

296.676.960

31/12 31/1

2

Tổng hợp chi

tiền mặt 111 748.292.840 Cộng phát

sinh

1.044.969.80 0

3.340.579.40 0

Số dư 3.217.182.00 7.873.562.00

0 0 Kèm theo …. chứng từ gốc

Người ghi sổ (Ký, họ tên)

Kế toán trưởng (Ký, họ tên)

Trường hợp nhập hàng do công ty sản xuất, hàng tháng theo kế hoạch bán hàng công ty xuất hàng cho CN.

Ví dụ: ngày 26/6/2009 CN nhập hàng của Cty CP dược TW Medipharco-Tenamyd lô hàng 100 hộp Mediclovir 5g, và 200 hộp Fresh White sand. Thủ kho tiến hành lập phiếu nhập kho để nhập lô hàng trên phiếu nhập kho được lập làm 2 liên: liên 1 lưu tại thủ kho còn liên 2 được giao cho kế toán để kế toán tiến hành hạch toán.

CÔNG TY CP DƯỢC TW MEDIPHARCO – TENAMYD Đ/c: 8 Nguyễn Trường Tộ, t/phố Huế;

ĐT: 054-3823099; 3822701

PHIẾU XUẤT KHO

KIÊM VẬN CHUYỂN NỘI BỘ Liên 2: Giao khách hàng

Mẫu số: 01GTKT-3LL/DPH Ký hiệu: AB/2009T

Số HĐ 019299

Ngày 26 tháng 6 năm2009 Đơn vị xuất: CN CTY CP DƯỢC TW MEDIPHARCO-TENAMYD

MST: 3300101-406-010

Địa chỉ: 33 đường 16, Cư Xá, Lữ Gia, P15, Q11, Tp HCM

Đơn vị nhập: CN CTY CP DƯỢC TW MEDIPHARCO-TENAMYD TẠI HÀ NỘI

Địa chỉ:1C1A Ngõ 208 đường Giải phóng – Q.Thanh Xuân – Hà Nội

Điện thoại: 083.8652604 Địa chỉ: 0838652604 Tài khoản/NH

Hạn thanh toán: ngày Diễn giải: xuất nội bộ Kho xuất: KHOH6202 T

T

TÊN HÀNG HÓA, HÀM LƯỢNG, QUY CÁCH

Cty sản xuất -Nước sản xuất

Đvị

tính Số lô Hạn

dùng

Số

lượng Đơn giá Thành tiền

A B C D E F (1) (2) (3)=(1)x(2)

1 Mediclovir 5g Tenamyd – Canada Hộp 8Y001 10/2011 100 82.958 8.295.80

2 Fresh White Sand Tenamyd-Canada Hộp 8Y002 10/2011 200 25.000 5.000.000

4 5

Tổng cộng tiền hàng: 13.295.804 Tổng cộng tiền thanh toán: 13.295.804 Bằng chữ: mười ba triệu hai trẳm chín mươi lăm nghìn tám trăm lẻ tư đồng

Khách hàng

(Ký, họ tên) Thủ kho

(Ký, họ tên) Người lập hóa đơn

(Ký, họ tên) Kế toán trưởng

(Ký, họ tên) Thủ trưởng đơn vị (Ký, họ tên)

CÔNG TY CP DƯỢC TW MEDIPHARCO – TENAMYD Đ/c: 8 Nguyễn Trường Tộ, t/phố Huế;

ĐT: 054-3823099; 3822701

PHIẾU NHẬP KHO Ngày 26 tháng 6 năm 2009 Liên 2: Giao khách hàng

Số phiếu: NMP000279 TK Nợ: 15612

TK Có: 157 Đơn vị xuất: CN CTY CP DƯỢC TW MEDIPHARCO-TENAMYD

Số CT: 000279 Ngày CT:

Hình thức thanh toán: TM/CK Nhập vào kho: KHOM01

Địa chỉ: 33 đường 16, Cư Xá, Lữ Gia, P15, Q11, Tp HCM Biên bản BBKN số: Ngày kiểm nhận:

Nội dung:

Diễn giải: xuất nội bộ Kho xuất: KHOH6202 T

T TÊN HÀNG HÓA, HÀM LƯỢNG, QUY CÁCH Cty sản xuất – Nước sản xuất

Đvị

tính Số lô Hạn dùng

Số lượng

Đơn

giá Thành tiền

A B C D E F (1) (2) (3)=(1)x(2

)

1 Mediclovir 5g Tenamyd - Canada Hộp 8Y001 10/2011 100 82.95

8 8.295.80

2 Fresh White Sand Tenamyd – Canada Hộp 8Y002 10/2011 200 25.00

0 5.000.000

4 5

Tổng cộng tiền hàng: 13.295.804 Tổng cộng tiền thanh toán: 13.295.804 Bằng chữ: mười ba triệu hai trẳm chín mươi lăm nghìn tám trăm lẻ tư đồng

Người giao

(Ký, họ tên) Thủ kho

(Ký, họ tên) Người lập phiếu

(Ký, họ tên) Kế toán

(Ký, họ tên) Thủ trưởng đơn vị (Ký, họ tên)

Căn cứ vào phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ do công ty chuyển đến và phiếu nhập kho kế toán định khoản như sau:

Nợ TK 1561: 13.295.804 Có TK 157: 13.295.804

Vì CN là đơn vị hạch toán phụ thuộc nên khi nhập kho hàng hóa của Công ty mẹ, kế toán chỉ theo dõi, phản ánh biến động giá trị hàng hóa. Còn khoản phải trả nội bộ chỉ phát sinh khi CN thu hộ tiền hàng do Công ty mẹ bán, hoặc do CN Hồ Chí Minh bán. Ngoài ra, các khoản phải trả nội bộ còn bao gồm các khoản chi phí quản lý CN phải gửi về công ty mẹ. Thông thường, cuối quý, kế toán tại CN tổng hợp để xác định các khoản phải trả nội bộ để thanh toán về Công ty.

Nhìn chung công tác hạch toán nợ phải trả nhà cung cấp tại CN được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng, thuận tiện cho công tác quản lý. Việc mở sổ chi tiết của CN đã cụ thể cho từng khách hàng theo từng mặt hàng đã tạo điều kiện cho công tác theo dõi và quản lý.

Một phần của tài liệu khóa luận tốt nghiệp - đề tài - Hạch toán và quản lý công nợ tại Chi nhánh công ty Cổ phần dược TW Medipharco-Tenamyd tại Hà Nội (Trang 66 - 78)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(112 trang)
w