Những đặc điểm kinh tế kỹ thuật chủ yếu ảnh hởng đến hoạt

Một phần của tài liệu m_t_s_gi_i_ph_p_nh_m_th_c_y_ho_t_ng_xu_t_kh_u_h_ng_may_m_c_t_i_c_ng_ty_may_l_tr_c (Trang 26 - 34)

Phần II. Thực trạng hoạt động xuất khẩu hàng may mặc tại Công ty cổ phần May

2.1. Tổng quan về Công ty Cổ Phần may Lê Trùc

2.1.5. Những đặc điểm kinh tế kỹ thuật chủ yếu ảnh hởng đến hoạt

động xuất khẩu của Công ty cổ phần May Lê Trực.

2.1.5.1. Đặc điểm sản phẩm.

Công ty cổ phần May Lê Trực là công ty đợc Nhà nớc cho phép sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp các mặt hàng may mặc và dịch vụ.

Hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp là là gia công hàng may mặc cho nớc ngoài. Ngoài ra công ty còn tự sản xuất để bán cho thị trờng nội địa. Cơ cấu sản xuất mặt h ng cà ủa công ty rất đa dạng v phong phú. Ngo i các mà à ặt h ng truyà ền thống của công ty như áo sơ mi, Jacket, đồng phục cho cơ quan thì công ty còn sản xuất quần áo bơi, quần áo thể thao, áo ma, váy bầu Tuy… nhiên mặt hàng áo Jacket và áo sơ mi vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số các mặt hàng sản xuất. Bên cạnh đó công ty còn chú trọng v o các là ĩnh vực kinh doanh phụ nhằm tăng thêm lợi nhuận như ký kết hợp đồng mua bán áo và đồng phục trẻ em.

Với tính chất sản xuất đa dạng như vậy, trong cơ chế thị trường công ty còn biết vận dụng tiềm năng về lao động, về máy móc thiết bị, trình độ cán bộ

công nhân v o nhà ững nhiệm vụ sản xuất đa dạng với mục đích thực hiện quá

trình sản xuất kinh doanh, tạo lợi nhuận cao nhất.

2.1.5.2. Đặc điểm về qui trình công nghệ.

Đối với bất kỳ một doanh nghiệp sản xuất n o, à để đảm bảo việc sản xuất ra sản phẩm với khối lượng lớn, đạt năng xuất cao v chà ất lượng tốt cần phải sản xuất hợp lý. Đó l sà ự kết hợp hợp lý giữa các yếu tố của quá trình sản xuất ra sản phẩm sao cho cã thể sản xuất ra với khối lượng lớn v chà ất lượng cao từ đó tăng khả năng tiêu thụ sản phẩm, tăng lợi nhuận tiệu thụ của doanh nghiệp.

Công ty cổ phần May Lê Trực l mà ột doanh nghiệp sản xuất, đối tượng chế biến l và ải, được cắt may th nh các loà ại h ng khác nhau, kà ỹ thuật sản xuất với mẫu mã vải của mỗi chủng loại mặt h ng có sà ự phức tạp khác nhau, phụ thuộc v o chi tià ết các loại mặt h ng à đó.

Do mỗi mặt h ng, kà ể cả các cỡ vóc cho từng mặt h ng có yêu cà ầu sản xuất kỹ thuật riêng về loại vải cắt, về công thức pha cắt cho từng cỡ vóc (quần, áo...), cả về thời gian ho n th nh cho nên các loà à ại chủng loại mặt h ng khác nhau à được sản xuất trên cùng một loại dây chuyền (cắt, may) nhưng không đợc tiến h nh cùng mà ột thời gian. Mỗi mặt h ng à được may trên cùng một loại vải. Do đó cơ cấu chi phí chế biến v mà ức độ của mỗi loại chi phí cấu th nh sà ản lượng sản phẩm từng mặt h ng khác nhau.à

Sản xuất ở công ty l kiểu sà ản xuất băng chuyền, kiểu liên tục, sản phẩm phải trải qua nhiều giai đoạn sản xuất kế tiếp nhau. Các mặt h ng mà à công ty sản xuất có vô số kiểu cách, chủng loại, thường trải qua công đoạn như cắt, may, l , à đóng gói Riêng … đối với mặt h ng có yêu cà ầu tẩy, m ià hoặc thêu thì trớc khi đa vào dây chuyền là, đóng gói còn phải mài hoặc thêu.

Các phân xưởng sản xuất được tổ chức theo dây chuyền khép kín, mỗi phân xởng có ba dây chuyền may bộ phận và quy trình sản xuất sản phẩm may đợc bè trÝ nh sau:

Sơ đồ 4: Sơ đồ biểu diễn quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm may

Quy trình sản xuất sản phẩm may của công ty đợc làm nh sau:

- Khi có đơn đặt hàng phòng xuất nhập khẩu có nhiệm vụ làm thủ tục, nhập nguyên phụ liệu do bạn hàng gửi đến theo từng chủng loại.

- Phòng kỹ thuật sẽ tiến hành chuẩn bị nguyên vật liệu chế thử mẫu mã

để giao cho khách hàng duyệt mẫu mã và thông số kỹ thuật.

- Sau khi đợc duyệt mẫu và thông số kỹ thuật, sản phẩm đợc đa xuống phân xởng và sản xuất hàng loạt.

- Giai đoạn cắt: Dựa trên lệnh sản xuất nguyên vật liệu đợc đa vào giai

đoạn đầu của quá trình cắt tạo ra bán thành phẩm cắt. Nếu khách hàng có yêu cầu thêu, in thêm thì số bán thành phẩm sẽ đợc đem đi thêu, in.

Đơn đặt hàng

Chuẩn bị vật liệu

Sản xuất mẫu thử

Duyệt mẫu và các thông số kü thuËt

Phân xưởng

Tổ cắt

Tổ

may Tổ là KCS

Hoàn chỉnh

§ãng gãi

NhËp kho

- Giai đoạn may: Nhận bán thành phẩm từ giai đoạn cắt chuyển sang tiếp tục gia công hoàn chỉnh sản phẩm. Kết thúc giai đoạn này thì đợc sản phẩm gần nh hoàn chỉnh.

- Giai đoạn là: Nhận sản phẩm từ giai đoạn may chuyển sang rồi là phẳng.

- Khâu KCS: Kiểm tra chất lợng sản phẩm đợc thực hiện ở nhiều khâu trong quá trình hoàn thiện sản phẩm, nó có thể đợc thực hiện ngay khi sản phẩm đang còn ở trong dây chuyền sản xuất và cha phải là một sản phẩm hoàn chỉnh.

- Giai đoạn gấp, đóng gói: Sản phẩm sau khi hoàn thành đợc gấp, đóng túi hộp theo yêu cầu của khách hàng, sau đó thành phẩm đợc nhập kho và chờ giao cho khách hàng.

2.1.5.3. Đặc điểm về lao động.

Chỉ tiêu Tổng số Nam Nữ

1. Trình độ 501

Trên Đại học và Đại học 17 8 9

Cao đẳng và trung cấp 6 2 4

Công nhân 478 95 383

2. Độ tuổi 501

Trên 50 tuổi 125 49 76

Từ 30-40 tuổi 219 18 201

Dới 30 tuổi 157 38 119

3. Cơ cấu lao động 501

Lao động gián tiếp 23 10 13

Lao động trực tiếp 478 95 383

(Nguồn: Phòng hành chính Công ty cổ phần May Lê Trực) Bảng 1: Cơ cấu lao động Công ty cổ phần May Lê Trực

Tổng số cán bộ công nhân viên trong Công ty cổ phần May Lê Trực là 501 người trong đó nhân viên quản lý từ tổ trởng trở lên là 23 ngời, trong đó 70% có trình độ đại học còn lại là trung cấp và cao đẳng. Công nhân sản xuất trực tiếp trong phân xởng là 478 ngời, đặc thù là ngành may mặc nên số cán bộ công nhân viên nữ trong công ty chiếm tỷ lệ khá lớn trên tổng số nhân viên

Trong những năm gần đây, công ty đã tập hợp đợc một đội ngũ cán bộ giàu kinh nghiệm. Thời gian tới cùng với xu hớng tinh giảm bộ máy quản lý công ty cũng đang tiếp tục chiêu mộ những cán bộ có phẩm chất và năng lực

để đẩy mạnh hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu đạt đợc hiệu quả cao.

Công ty cũng đã đào tạo đợc một đội ngũ công nhân viên có trình độ kỹ thuật và tay nghề khá về chuyên môn để thc hiện các đơn hàng đòi hỏi yêu cầu cao về chất lợng sản phẩm.

2.1.5.4. Đặc điểm về nguyên liệu chế biến sản phẩm.

Do tính chất về sản phẩm của công ty l các sà ản phẩm may mặc nên nguyên liệu chính l và ải các loại. Bên cạnh đó l các loà ại khuy, chỉ, khoá…

Phần lớn các loại nguyên liệu của công ty được nhập từ trong nước bởi các loại nguyên vật liệu n y à ở trong nước đó dần đáp ứng được nhu cầu về chất lượng v giá cà ả của công ty chính vì vậy nó đã góp phần l m tà ăng hiệu quả sản xuất kinh doanh trong công ty, giúp công ty ng y c ng cà à ủng cố thị trường của m×nh v tà ăng lợi nhuận.

Hiện nay công ty đang tìm cho mình hớng đi mới, tập trung vào mặt hàng chủ lực, từng bớc tự đáp ứng nhu cầu về nguyên phụ liệu đầu vào bằng cách thu mua ở thị trờng trong nớc, đem lại lợi nhuận cao hơn gia công thuần tuý, tiến tới công tác kinh doanh mua nguyên liệu bán thành phẩm. Vấn đề của công ty hiện nay là nghiên cứu thị trờng đầu ra và đầu vào hợp lý, đảm bảo chất lợng đầu ra của sản phẩm để có đủ sức cạnh tranh các nớc xuất khẩu hàng dệt may khác.

2.1.5.5. Đặc điểm về máy móc thiết bị.

Vì công ty mới đi v o hoà ạt động từ năm 2000 nên phần lớn máy móc thiết bị còn khá mới v hià ện đại có loại máy chuyên dụng, có loại máy thông dông.

Loại máy Số lợng Công suất

Máy may các loại 195 85

Máy vắt sổ 65 80

Máy ép cổ 40 80

Máy là các loại (cầu là, là form, là hơi) 15 85

Máy cắt các loại (cắt vòng, cắt tay) 4 85

Máy thêu in 45 75

Máy dập khuyết 71 75

Máy dập cúc 70 80

Máy đốt ôze 15 80

Máy ép mex 15 80

(Nguồn: Phòng kỹ thuật Công ty cổ phần May Lê Trực) Bảng 2: Đặc điểm máy móc thiết bị Công ty cổ phần May Lê Trực Do đặc điểm là sản phẩm may nên về công nghệ rất ít khâu có khi máy móc tự động hoàn toàn, tuy vậy để cho ra một sản phẩm may hoàn chỉnh đều phải do công nhân trực tiếp vận hành. Hiện nay tại các phân xưởng của công ty có h ng trà ăm máy may công nghiệp, máy l , máy cà ắt, máy thêu hiện đại phần lớn đều nhập từ Nhật Bản. Ngo i ra còn có nhà ững dây chuyền sản xuất được nhập khẩu đồng loạt từ Nhật Bản. H ng nà ăm công ty cũng chú trọng v o vià ệc đầu tư thêm máy móc thiết bị nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất.

2.1.5.6. Đặc điểm về thị trờng.

Mặt h ng chính cà ủa công ty l các sà ản phẩm may mặc bao gồm các chủng loại Jacket, váy áo nữ, áo bơi, áo đồng phục cơ quan, áo sơ mi xuất khẩu L m… à ột trong các th nh viên cà ủa Tổng Công ty Dệt May Việt Nam, công ty đã đóng góp một phần không nhỏ v o vià ệc đẩy mạnh sản xuất h ngà dệt may. Các mặt h ng cà ủa Công ty cổ phần May Lê Trực phong phú về chủng loại, đa dạng về mẫu mã đã khẳng định được mình trên thị trường khó tính như Nhật Bản, Đài Loan đặc biệt l thà ị trường Nga, Đông Âu vốn là những thị trường m trà ước đây doanh nghiệp bỏ ngỏ. Cùng các bạn h ngà truyền thống (khi công ty còn l cà ơ sở may của Công ty may Chiến Thắng) công ty không ngừng tìm kiếm các đối tác mới trong v ngo i nà à ước không ngừng mở rộng thêm thị trờng. Công ty thường xuyên duy trì mối liên hệ với các hãng nổi tiếng như: Gennies Fasion, Yongshin, Kinsho (Đài Loan), hãng Hadong (H n Quà ốc), hãng Leisure (Thái Lan), Itochu (Nhật Bản).

FLEXCON (Đức) áo sơmi

ITOCHU (Nhật Bản) áo mũ bơi

JEANNES (Đài Loan) Váy bầu

YOUNG SHIN (Hàn Quốc) áo jacket

WOOBO (Hàn Quốc) áo jacket

NGA QuÇn soãc

(Nguồn: Báo cáo xuất khẩu Công ty cổ phần May Lê Trực)

Bảng 3: Những khách hàng chính của Công ty cổ phần May Lê Trực Chính sự nhạy bén với những biến đông của thị trơng (sau sự kiện 11/9) công ty đã tìm đợc hơng đi đúng đắn đó l không ngừng tìm kiếm thị trà ờng mới trong nớc v quốc tế thông qua hoạt động của cửa h ng bán lẻ v hoạtà à à

động xuất khẩu sang thị trờng mới bao gồm đầu ra cho sản xuất. Trong những năm gần đây, công ty đã thiết lập đợc mối quan hệ làm ăn lâu dài với nhiều khách hàng có tiềm năng lớn. Một số khách hàng có nhu cầu làm ăn lâu dài với công ty. Thông qua những khách hàng này họ vừa có nhu cầu đặt gia công vừa giới thiệu khách hàng mới cho công ty.

2.1.5.7. Đặc điểm về vốn kinh doanh.

Vốn l à điều kiện vật chất không thể thiếu được trong quá trình sản xuất kinh doanh. Muốn kinh doanh th× phải cã vốn đầu tư, mua sắm TSCĐ, công cụ dụng cụ, dự trữ h ng hoá, chi trà ả các khoản chi phí phải chi khác…

Như vậy, cã thÓ hiÓu vốn kinh doanh của doanh nghiệp l biÓu hià ện bằng tiền của to n bà ộ t i sà ản thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp đang phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh.

Công ty cổ phần May Lê Trực l th nh viên cà à ủa Tổng công ty Dệt May Việt Nam, nguồn vốn của công ty được hình th nh tà ừ 3 nguồn:

- Một l nguà ồn vốn của Tổng công ty.

- Hai l nguà ồn vốn huy động từ công nhân viên trong công ty.

- Ba l nguà ồn vốn huy động từ bên ngo i.à

Để có thể hiểu rõ cơ cáu vốn của doanh nghiệp chúng ta xem bảng sau.

Loại cổ đông Số cổ

đông

Số cổ phần u đãi

Tổng số cổ phÇn thêng

Tổng số cổ phần

% so víi vốn điều lệ

Cổ đông là CBCNV

383 2.480 706 2.550,6 60,73

Cổ đông tự do 10 0 599,4 5.994 14,27

Cổ đông là Nhà n- íc

1 0 1.050 1.050 25

Tổng cộng 394 2.480 1.720 4.200 100

(Nguồn: Phòng kinh doanh Công ty cổ phần May Lê Trực)

Bảng 4: Số cổ đông, cổ phần và cơ cấu phân phối vốn theo chủ sở hữu Công ty cổ phần May Lê Trực

Từ bảng trên cho thấy nguồn vốn huy động từ cán bộ trong công ty chiếm tỷ trọng 60,73% hơn cổ đông là Nhà nớc 35,73%. Số cổ đông tự do là 10 cổ đông tuy nhiên tổng số cổ phần của cổ đông này cũng cha nhiều khoảng 5.994.000.000 VNĐ chiếm 14.27% so với tổng số cổ phần và chỉ bằng một nửa so với cổ đông là nhà nớc.

Để hiểu rõ sự lớn mạnh của vốn kinh doanh, chúng ta xem bảng sau:

Đơn vị: 1000 đồng

Chỉ tiêu Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004

Vèn kinh doanh 16.154.511 16.877.841 16.793.997

Vốn lu động 7.561.814 9.105.812 8.562.447

Vốn cố định 8.592.696 7.772.029 8.231.352

(Nguồn: Phòng kinh doanh Công ty cổ phần May Lê Trực) Bảng 5: Tình hình vốn kinh doanh của Công ty cổ phần May Lê Trực

Nhìn vào biểu trên ta có thể thấy đợc sự tăng lên hay giảm đi của vốn kinh doanh, cụ thể năm 2002 vốn kinh doanh đạt 16.154.511.000 VNĐ trong

đó vốn lu động là 7.561.814.000 VNĐ, vốn cố định là 7.561.814.000 VNĐ.

Đến năm 2003 thì số vốn kinh doanh tăng lên 4% nhng lại có sự giảm đi của vốn cố định là 10%. Sang năm 2004, tình hình vốn kinh doanh của công ty có sự thay đổi, vốn kinh doanh đã tăng lên gần 10% nhng lại có sự giảm đi của lu

tăng trởng của vốn kinh doanh qua các năm sẽ là điều kiện tốt để doanh nghiệp đảm bảo chiế lợc kinh doanh đã ra. Nhng công ty cũng cần có những biện pháp để bảo toàn và phát triển nguồn vốn hơn nữa.

2.2. Thực trạng hoạt động xuất khẩu hàng may mặc của Công ty cổ phần May Lê Trực.

Một phần của tài liệu m_t_s_gi_i_ph_p_nh_m_th_c_y_ho_t_ng_xu_t_kh_u_h_ng_may_m_c_t_i_c_ng_ty_may_l_tr_c (Trang 26 - 34)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(81 trang)
w