Nguồn tài trợ ngắn hạn của

Một phần của tài liệu Chuyên dề tài chính và quản lí (Trang 126 - 134)

D. Ph ơng pháp dự báo nhu cầu vốn

2. Nguồn tài trợ ngắn hạn của

2.1. Tín dụng nhà cung cấp.

 - Nguồn gốc: Từ việc mua chịu sản phẩm, hàng hoá, dịch vô.

* Đặc điểm của nguồn vốn tín dụng nhà cung cấp:

 - Quy mô nguồn vốn tín dụng th ơng mại chỉ có giới hạn nhất định vì nó phụ thuộc vào số l ợng hàng hoá dịch vụ

đ ợc mua chịu của nhà cung cấp.

 - Doanh nghiệp phải hoàn trả sau một thời hạn nhất

định và th ờng là rất ngắn.

 - Nguồn tài trợ này không thể hiện rõ nét mức chi phí cho việc sử dụng vốn.

2.1. Tín dụng nhà cung cấp.

 * Ưu điểm: Việc sử dụng tín dụng th ơng mại có u

điểm là đơn giản, tiện lợi trong kinh doanh. Tài trợ một phần nhu cầu vốn của doanh nghiệp.

 * Nh ợc điểm: Việc sử dụng tín dụng th ơng mại làm tăng hệ số nợ, tăng nguy cơ rủi ro về thanh toán đối với doanh nghiệp, tăng nguy cơ phá sản doanh

nghiệp

 * Yêu cầu trong quản lý: Th ờng xuyên theo dõi chi tiết các khoản nợ nhà cung cấp để chuẩn bị nguồn tiền đáp ứng nhu cầu thanh toán. Tránh để mất uy tín do không trả nợ đúng hạn.

2.2. Vay ngắn hạn ngân hàng.

- Đây là nguồn tài trợ hết sức quan trọng đối với các DN hiện nay. Đặc điểm của việc sử dụng vốn vay ngân hàng (tín dụng ngân hàng) là phải sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả, có vật t bảo đảm, có thời hạn và phải trả l i.ãi đơn, lãi kép

 - Các ngân hàng th ơng mại cho DN vay vốn ngắn hạn d ới các hình thức chủ yếu là:

 + Cho vay tõng lÇn

 + Cho vay theo hạn mức tín dụng.

 + Cho vay theo kế hoạch

2.2. Vay ngắn hạn ngân hàng.

 * Đặc điểm:

 - Nguồn vốn vay này có giới hạn nhất định.

 - Đây là nguồn vốn có thời gian đáo hạn

 - Doanh nghiệp phải trả l i cho việc sử dụng nguồn ãi đơn, lãi kép vốn này.

 * Ưu điểm: Việc sử dụng nguồn vốn tín dụng ngân hàng

để tài trợ nhu cầu vốn l u động của doanh nghiệp, nó có tác dụng giúp doanh nghiệp khắc phục khó khăn về vốn.

 * Nh ợc điểm: Sử dụng nguồn vốn này làm tăng hệ số nợ của doanh nghiệp, làm tăng rủi ro tài chính do bắt buộc phải trả l i và hoàn trả nợ đúng hạn. ãi đơn, lãi kép

2.3. Hèi phiÕu.

- Khái niệm: Hối phiếu là chứng chỉ có giá ghi nhận lệnh yêu cầu thanh

toán hoặc cam kết thanh toán không điều kiện một số tiền xác định khi có yêu cầu hoặc vào một thời điểm nhất định trong t ơng lai cho ng ời thụ h ởng.

- - Hối phiếu gồm 2 loại:

 + Hối phiếu đòi nợ: Là giấy tờ có giá do ng ời ký phát lập (ng ời bán), yêu cầu ng ời bị ký phát thanh toán không điều kiện một số tiền xác định khi có yêu cầu hoặc vào một thời điểm nhất định trong t ơng lai cho ng ời thụ h ởng.

 + Hối phiếu nhận nợ: Là giấy tờ có giá do ng ời phát hành lập, cam kết thanh toán không điều kiện một số tiền xác định khi có yêu cầu hoặc vào một thời điểm nhất định trong t ơng lai cho ng ời thụ h ởng.

2.3. Hèi phiÕu.

 Theo điều 27 và điều 35 của Luật các

công cụ chuyển nh ợng, cho pTheo điều 27 và điều 35 của Luật các công cụ chuyển nh ợng, cho phép ng ời thụ h ởng có quyền chuyển nh ợng Hối phiếu hoặc chiết khấu tại ngân hàng hoặc các tổ chức tín dụng.

2.4. Các nguồn khác.

 Ngoài các nguồn vốn trên, DN còn có thể sử dụng các khoản nợ khác để đáp ứng nhu cầu tạm thời về VLĐ của DN: các khoản nợ thuế, lệ phí ch a đến hạn nộp NSNN, các khoản nợ tiền l ơng, bảo hiểm x hội ãi đơn, lãi kép

đối với ng ời lao động ch a tới kỳ trả; các khoản lợi

tức cổ phần ch a phải trả cho cổ đông, khoản tiền đặt cọc của khách hàng v.v. Đây cũng là những nguồn tài trợ ngắn hạn mà DN có thể sử dụng đ ợc .

MBA Võ Khắc Hiền An

Chi phí sử dụng vốn và hệ thống đòn bẩy

Vấn đề 6

Một phần của tài liệu Chuyên dề tài chính và quản lí (Trang 126 - 134)

Tải bản đầy đủ (PPT)

(318 trang)