Tính toán và giải quyết bồi thường

Một phần của tài liệu Tiểu luận - luật vận tải biển - Đề tài - Qui định của pháp luật về thuyền viên trên tàu biển Việt Nam (Trang 49 - 53)

Phần II: Giải quyết bồi thường tổn thất theo qui định của Bộ luật Hàng Hải Việt Nam

C. Tính toán và giải quyết bồi thường

Giá trị bảo hiểm của lô hàng được xác định theo công thức sau:

V =

Trong đó: V: Giá trị bảo hiểm của lô hàng (USD)

C: Giá FOB của lô hàng ở cảng xếp (USD/MT) F: Cước vận chuyển lô hàng (USD/MT)

R: Phí bảo hiểm (%)

a. Xác định số tiền công ty bảo hiểm bồi thường cho chủ tàu.

- Tổng giá trị phải đóng góp : V = tổng giá trị hàng hoá + tổng giá trị con tàu + tổng cước phí

Giá trị của 1tấn hàng hóa :

= (50+25)x(1+0.1)

1 – 0.01 = 83.333 USD

+ Tổng giá trị của toàn bộ hàng hoá = 83.333 10 000 = 833 330 USD

+ Tổng giá trị con tàu = 5 000 000 USD

+ Tổng cước phí =10 000 25 = 250 000 USD

V = 833 330+ 5 000 000 + 250 000 = 6 083 330USD

- Tổn thất chung : B = lệ phí nơi tàu ghé + chi phí xếp dỡ lại hàng + hi sinh tổn thất chung

Trong đó: hi sinh tổn thất chung bao gồm 100 m3 hàng bị thiếu và 500 m3 hàng bị giảm giá trị 20%. 100 m3 hàng bị thiếu là do khi qua cơn lốc tàu ngày càng bị nghiêng có khả năng mất ổn định và có nguy cơ dẫn đến tàu lật nên thuyền trưởng lệnh hàng xuống biển đẻ làm giảm trọng tâm tàu và giảm bớt nghiêng vì vậy phần tổn thất nay được coi là tổn chung (Tổn thất chung bao gồm những hy sinh hoặc chi phí bất thường được thực hiện một cách có ý thức và hợp lý vì sự an toàn chung nhằm cứu tầu, hàng hoá, tiền cước vận chuyển hoặc tiền công vận chuyển hành khách thoát khỏi hiểm hoạ chung). 500 m3 hàng bị giảm giá trị 20% là do trong khi đang hành trình tàu gặp lốc làm sóng tràn lên boong tàu cùng với mưa to làm gỗ trên tàu bị ngấm nước vì vậy tổn thất này không được coi là tổn thất chung mà là phần tổn thất riêng của chủ tàu.

Tổn thất riêng của chủ tàu về 500 m3 hàng bị giảm giá trị:

500 0.2 83.333 = 8 333.3 USD

100 m3 hàng bị thiếu được tính là 100 83.333 = 8 333.3 USD B = 3 500 + 4 500 + 8333.3 = 16 333.3USD

Số tiền đóng góp của chủ tàu

+ Trường hợp miễn tổn thất có khấu trừ : Do tổn thất lớn hơn mức miễn bồi

thường nên người bảo hiểm phải bồi thường tổn thất cho chủ tàu một khoản tiền là mức chênh lệch giữa giá trị tổn thất và mức miễn

12 133.3 – 3000 = 9 133.3 USD 16 333.3 x 5 000 000

6 083 330 = 13 424.64 USD

Số tiền công ty bảo hiểm bồi thường cho chủ tàu ( bao gồm số tiền mà chủ tàu đóng góp và tổn thất riêng về lượng hàng hoá bị giảm giá trị) là :

9 133.3 + 8 333.3 = 17 466.6 USD

+ Trường hợp miễn tổn thất không khấu trừ: do tổn thất lớn hơn mức miễn bồi thường nên người bảo hiểm phải bồi thường cho chủ tàu một khoản tiền là toàn bộ giá trị tổn thất là 16 333.3 USD

Số tiền công ty bảo hiểm bồi thường cho chủ tàu là:

16 333.3 + 8333.3 = 24 666.6 USD

b. Chí phí giám định do chủ hàng yêu cầu nên chí phí này thuộc về chủ hàng Số tiền đóng góp của chủ hàng là :

+Trưòng hợp miễn bồi thường có khấu trừ:

Số tiền mà công ty bảo hiểm bồi thường cho chủ hàng là:

2 237.43 + 800 – 2000 = 1 037.43 USD ( 21 786 030 vnđ) + Trưòng hợp miễn bồi thường không khấu trừ:

2 237,43 + 800 = 3 037.43 USD ( 63 786 030 vnđ)

Trong trường hợp miễn bồi thường có khấu trừ thì việc khiếu nại của chủ hàng là không hợp lí vì số tiền công ty bảo hiểm bồi thường cho chủ hàng là 70 000 000 vnđ đã lớn hơn số tiền đóng góp mà họ đóng góp là 21 786 030 vnđ. Trong trường hợp miễn bồi thường không khấu trừ thì việc khiếu nại của chủ tàu cũng không hợp lí vì số tiền công ty bảo hiểm bồi thuờng cho họ cao hơn mức mà họ đóng góp là 63 786 030 vnđ

16 333.3 x 833 330

6 083 330 = 2 237.43 USD

KẾT LUẬN

Qua quá trình học tập, tìm hiểu môn học Luật Vận tải biển và đặc biệt là qua việc làm bài tập lớn của môn học đã giúp cho em nắm rõ hownn, hiểu kĩ hơn về rất nhiều vấn đề liên quan đến luật biển. Nó thật sự có ý nghĩa bởi vì nó rất cần để bổ trợ cho các môn học chuyên ngành cũng như quá trình làm việc sau này khi sinh viên ra trường.

Có thể nói Luật Hàng hải có vai trò quan trọng trong bộ luật của mỗi quốc gia.

Nhờ có Luật Hàng hải mà những tranh chấp, kiện tụng giữa các chủ tàu, giữa các Công ty vận tải biển, giữa các quốc gia có biển giảm xuống đáng kể bởi nó đã tạo ra môi trường pháp lý (trên cơ sở công bằng, bình đẳng và theo đúng luật pháp quốc tế). Rõ rang, thuận lợi cho mỗi nước bảo vệ, quản lý, sử dụng, khai thác, phát triển kinh tế các vùng biển, vùng vịnh của quốc gia đó. Đồng thời cùng góp phần phát triển, duy trì quan hệ hợp tác hữu nghị giữa các nước, góp phần giữ gìn hòa bình, ổn định trong khu vực và thế giới.

Và em đã hoàn thành được Bài tập lớn với sự hướng dẫn, giúp đỡ tận tình của thầy và với sự nỗ lực cố gắng của em. Bài tập này sẽ là cơ sở, tiền đề để em tích lũy kinh nghiệm cho những Bài tập lớn trong những năm kế tiếp.

Từ Bài tập lớn em có cách nhìn nhận căn bản, cụ thể, sâu sắc hơn về Luật vận tải biển. Với bài tập đầu tiên này em không thể tránh khỏi những sai sót, nội dung còn đôi chút sơ sài, thiếu tính sáng tạo. Kính mong thầy giúp đỡ và góp ý để em hoàn thành tốt hơn trong những bài tập sau.

Em xin chân thành cảm ơn thầy !

Một phần của tài liệu Tiểu luận - luật vận tải biển - Đề tài - Qui định của pháp luật về thuyền viên trên tàu biển Việt Nam (Trang 49 - 53)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(53 trang)
w