B. Phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần dược phẩm Imexpharm6 I. Phân tích kết quả kinh doanh
VI. Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ
a. LCTT từ hoạt động kinh doanh
I. Lưu chuyển tiền tệ từ HĐSXKD 2009 2008
1. Lợi nhuận sau thuế 65,707 58,266
2. Điều chỉnh cho các khoản 1,712 38,467
Khấu hao tài sản cố định 12,535 11,581
Các khoản dự phòng 3,708 7,667
Lãi từ hoạt động đầu tư -14,531 19,219
3. Tiền từ HĐKD trước thay đổi VLĐ 67,419 96,733
Tăng các khoản phải thu -72,477 9,551
Tăng hàng tồn kho -48,688 -10,188
Tăng tài sản ngắn hạn khác -1,049 4,477
Tăng các khoản phải trả 71,965 8,477
Tiền thu khác từ HĐKD 21,325 5,080
Tiền chi khác từ HĐKD -53,363 -51,449
LCTT thuần từ HĐKD -14,868 62,681
Năm 2009, lợi nhuận sau thuế ( EAT) của công ty là 65.707 triệu đồng nhưng lưu chuyển tiền tệ ròng từ hoạt động kinh doanh của công ty lại có giá trị âm – 14.868 triệu đồng, lưu chuyển tiền tệ ròng hoạt động kinh doanh nhỏ hơn EAT rất nhiều 80.575 triệu đồng. Mà nguyên nhân là do:
Khấu hao TSCĐ trong năm 2009 là 12.535 triệu đồng. Khấu hao là khoản ghi nhận được tính vào chi phí, làm giảm lợi nhuận nhưng thực chất không chi ra nên khấu hao sẽ được cộng vào lợi nhuận để xác định LCTT từ HĐKD. Do đó, EAT sẽ nhỏ hơn LCTT từ HĐKD 12.535 triệu đồng.
Các khoản dự phòng ( bao gồm: dự phòng giảm giá chứng khoán ngắn hạn, dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng giảm giá chứng khoán đầu tư dài hạn) trong năm 2009 công ty đã thực hiện trích lập thêm 3.708 triệu đồng nên làm giảm lợi nhuận nhưng tiền không
chi ra nên không làm giảm tiền HĐKD. Vì vậy, EAT nhỏ hơn LCTT từ HĐKD là 3.708 triệu đồng.
Trong năm không có lãi ( lỗ) chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa thực hiện nên không ảnh hưởng đến lợi nhuận ròng, không làm thay đổi dòng tiền từ HĐKD.
Lãi từ hoạt động đầu tư là 14.531 triệu đồng, làm tăng lợi nhuận ròng nhưng không làm ảnh hưởng đến dòng tiền HĐKD nên được điều chỉnh giảm, do đó EAT lớn hơn LCTT từ HĐKD 14.531 triệu đồng.
Nhu cầu Vốn lưu động trong hoạt động kinh doanh chính của công ty cuối năm 2008 nhỏ hơn năm 2007 là 48.235 triệu đồng nên làm cho EAT nhỏ hơn tiền ròng từ HDKD là 48.235 triệu đồng. Trong đó:
Các khoản phải thu tăng 72.477 triệu đồng làm giảm tiền ròng HĐKD 72.477 triệu đồng. Trong đó bao gồm tăng phải thu khách hàng lên 72.364 triệu đồng và tăng các khoản phải thu khác 1.237 triệu đồng ; đồng thời giảm danh mục trả trước người bán (trong nước và nước ngoài) xuống 1.124 triệu đồng.
Tăng hàng tồn kho lên 48.688 triệu đồng tác động làm ngân lưu ròng HĐKD giảm 48.688 triệu đồng. Hàng tồn kho tăng bao gồm: nguyên liệu, vật liệu (tăng 58.778 triệu đồng); công cụ, dụng cụ ( giảm 146 triệu đồng);
chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang ( tăng 1.630 triệu đồng); thành phẩm ( giảm 15.195 triệu đồng); hàng hóa ( tăng 3.946 triệu đồng); cuối cùng là hàng gửi đi bán ( giảm 325 triệu đồng).
Tăng tài sản ngắn hạn khác một khoản bằng 1.049 triệu đồng làm tiền ròng HĐKD giảm tương ứng 1.049 triệu đồng. Trong sự gia tăng của tài sản ngắn hạn khác thì đáng chú ý là sự gia tăng của các khoản cầm cố, ký quỹ, ký cược ngắn hạn 3.781 triệu đồng. Ngoài ra, đó là sự sụt giảm của các khoản tạm ứng 2.249 triệu đồng, tài sản thiếu chờ xử lý 15 triệu, chi phí trả trước ngắn hạn 130 triệu, thuế GTGT được khấu trừ 339 triệu đồng.
Tăng các khoản phải trả 71.965 triệu đồng ảnh hưởng làm tăng LCTT từ HĐKD lên tương ứng là 71.965 triệu đồng. Các khoản nợ phải trả bao gồm nợ ngắn hạn và nợ dài hạn. Trong danh mục này không bao gồm các khoản vay và nợ ngắn hạn, vay và nợ dài hạn, vì các khoản vay này có tác động trực tiếp đến dòng tiền từ hoạt động tài chính, chúng ta sẽ xét sau. Nợ ngắn hạn của doanh nghiệp trong năm tài chính 2009 bao gồm: phải trả người bán tăng 10.564 triệu đồng; người mua trả tiền trước tăng 46.340 triệu đồng; Thuế và các phải nộp Nhà nước tăng 9.950 triệu đồng; phải trả người lao động cũng tăng 938 triệu đồng; chi phí phải trả tăng 3.497 triệu đồng;
các khoản phải trả, phải nộp khác tăng 677 triệu đồng.
Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh 21.325 triệu đồng làm ngân lưu ròng từ HĐKD tăng tương ứng 21.325 triệu.
Tiền chi khác từ hoạt động kinh doanh là 53.363 triệu đồng làm ngân lưu ròng từ HĐKD giảm tương ứng 53.363 triệu đồng.
b. LCTT từ hoạt động đầu tư
II. Lưu chuyển tiền từ HĐĐT 2,009 2,008
1. Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các TSDH khác -41,371 -86,676 2. Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các TSDH khác 33,503 19
3. Đầu tư tài chính ròng 15,520 105,300
4. Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lơi nhuận được chia 5,339 12,527
LCTT thuần từ HĐĐT 12,991 31,170
Lưu chuyển tiền tệ ròng từ hoạt động đầu tư trong năm 2009 đạt: 12.991 triệu đồng > 0, điều này thể hiện tình hình đầu tư của doanh nghiệp bị thu hẹp vì công ty đã bán bớt tài sản cố định và thu hồi các khoản đầu tư tài chính ngắn và dài hạn khác. Tiền thu vào từ hoạt động đầu tư có thể được công ty sử dụng để bù đắp tiền thiếu trong việc mua sắm thêm tài sản cố định hoặc đẩu tư xây dựng cơ bản, sẽ
được phân tích sau trong phần phân tích nguồn tiền và sử dụng tiền của công ty trong năm 2009. Cụ thể việc thực hiện đầu tư của doanh nghiệp như sau:
Trong năm 2009, công ty đã dùng một khoản tiền lớn để tập trung mua sắm TSCĐ mới, với giá trị 41.371 triệu đồng, điều này có tác động làm giảm đi 41.371 triệu đồng trong LCTT từ hoạt động đầu tư. Điều này đã làm tài sản cố định trong năm biến động rất lớn, sự thay đổi giá trị TSCĐ trong năm 20.361 triệu đồng ( = 152.338 – 131.977). Bao gồm việc chi mua:
- TSCĐ hữu hình: Imexpharm đã dùng tiền mua sắm mới các loại TSCĐ như: nhà cửa, vật kiến trúc; máy móc thiết bị; các phương tiện vận tải truyền dẫn; thiết bị, dụng cụ quản lí; và các TSCĐ khác..
- TSCĐ vô hình: công ty đã sử dụng số tiền để đầu tư cho việc mua mới TSCĐ vô hình, làm TSCĐ vô hình cuối năm ước tính đạt 55.070 triệu đồng. Trong đó, công ty đã chi tiền để được sở hữu quyền sử dụng đất 18.652 triệu đồng.
- Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản dở dang: số tiền chi cho việc đầu tư xây dựng cơ bản dở dang trong năm 2009 của DN là 40.949 triệu đồng. Trong đó, công ty đã chi cho việc xây dựng các công trình như: nhà máy Cephalosporin Bình Dương, trung tâm dược liệu Đồng Tháp Mười…
Đồng thời, trong năm 2009, công ty đã bán bớt 1 phần tài sản cố định trị giá 33.503 triệu đồng, tạo ra một nguồn tiền được ghi nhận vào thu nhập khác trong năm của công ty, do đó làm ngân lưu ròng hoạt động đầu tư tăng thêm 33.503 triệu đồng.
Về hoạt động đầu tư tài chính ròng, năm 2009 công ty đã thực hiện thu hồi, giảm bớt nguồn tiền dành cho hoạt động này. Theo báo cáo tài chính ghi nhận được thì công ty đã cắt giảm hoạt động đầu tư tài chính xuống chỉ còn : 15.520 triệu đồng. Điều này tác dụng làm tăng dòng tiền ròng của hoạt động đầu tư lên 15.520 triệu đồng. Cụ thể:
- Đầu tư tài chính ngắn hạn: bao gồm hoạt động đầu tư chứng khoán ngắn hạn mà cụ thể là đầu tư cổ phiếu giảm 1.003 triệu đồng; khoản tiền gửi có
kì hạn từ 3 tháng đến 1 năm cũng giảm 14.443 triệu đồng. Tuy nhiên, trong năm 2009 công ty có thực hiện tăng hoạt động đầu tư ngắn hạn khác, mặc dù giá trị đầu tư rất thấp, chỉ đạt 328 triệu đồng. Tổng cộng, năm 2009 công ty đã giảm hoạt động ĐTTC ngắn hạn 15.118 triệu đồng.
- Đầu tư tài chính dài hạn: công ty đã thực hiện giảm nguồn tiền đầu tư cho khoản mục này, giá trị đầu tư sụt giảm 67 triệu đồng. Trong đó, đầu tư dài hạn khác như: cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu giáo dục giảm 67 triệu đồng;
riêng trong năm công ty có trích lập một khoản dự phòng đạt 5.055 triệu đồng, khoản dự phòng này được ghi nhận là chi phí nhưng thực chất không chi tiền ra nên không làm giảm dòng tiền đầu tư.
Một hoạt động khác cũng có tác dụng làm tăng dòng tiền ròng hoạt động đầu tư trong năm 2009 cho doanh nghiệp đó là tiền thu lãi cho vay, thu từ cổ tức và lợi nhuận được chia khi đầu tư vào các công ty liên kết, liên doanh đạt 5.339 triệu đồng.
c. LCTT từ hoạt động tài chính
III. Lưu chuyển tiền từ HĐTC 2,009 2,008
1. Vay, trả nợ ròng 34,868 0
2. Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ
sở hữu 8,120 0
3. Tiền chi trả vốn góp cho các CSH, mua lai cổ phiếu
của DN đã phát hành -3,194 -94
4. Cổ tức lợi nhuận đã trả cho CSH -14,428 -31,934
LCTT thuần từ HĐTC 25,366 -32,028
Lưu chuyển tiền tệ ròng từ hoạt động tài chính đo lường lượng vốn được cung ứng từ bên ngoài sau khi trừ lượng vốn từ doanh nghiệp ra bên ngoài. Qua các báo cáo tài chính của công ty cổ phần dược phẩm Imexpharm - Đồng Tháp, lưu chuyển tiền tệ ròng từ hoạt động tài chính của công ty đạt 25.366 triệu đồng >
0. Điều này cơ bản cho thấy được trong năm 2009 công ty có nhu cầu được tài trợ từ bên ngoài bằng cách vay nợ. Cụ thể:
Trong năm 2009, công ty có vay thêm một khoản vay ngắn hạn ngân hàng 26.761 triệu đồng để bổ sung vốn lưu động và được đảm bảo bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất với lãi suất vay 0,85%/ tháng.
Năm 2009, công ty thu được tiền từ phát hành cổ phiếu và nhận vốn góp chủ sở hữu 8.120 triệu đồng. Điều này đã làm cho LCTT thuần từ hoạt động tài chính tăng tương ứng 8.120 triệu đồng.
Đồng thời trong năm công ty cũng thực hiện mua cổ phiếu quỹ 3.194 triệu đồng đã làm LCTT thuần từ hoạt động tài chính giảm 3.194 triệu đồng.
Trong năm 2009, công ty đã thực hiện chia lãi cho các chủ sở hữu 14.428 triệu đồng. Lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp năm 2009 đạt 65.707 triệu đồng được sử dụng để chia lãi cho các đối tác góp vốn kinh doanh (các bên tham gia liên doanh, các cổ đông) 14.428 triệu đồng, đồng thời trích lập quỹ khen thưởng và phúc lợi với mức trích lập 2.300 triệu đồng. Vì vậy, ngân lưu ròng từ hoạt động tài chính của công ty bị giảm đi một khoản tiền với giá trị là: 14.428 triệu đồng. Đây có thể là một dấu hiệu cho biết trong năm 2009 doanh nghiệp đã hoạt động kinh doanh có lãi, tuy nhiên giá trị chia lãi cho cổ đông không cao bằng năm 2008
2. SO SÁNH VỚI BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ NĂM 2008
I. Lưu chuyển tiền tệ từ HĐSXKD 2009 2008
1. Lợi nhuận sau thuế 65,707 58,266
2. Tiền từ HĐKD trước thay đổi VLĐ 67,419 96,733
LCTT thuần từ HĐKD -14,868 62,681
II. Lưu chuyển tiền từ HĐĐT
LCTT thuần từ HĐĐT 12,991 31,170
III. Lưu chuyển tiền từ HĐTC
LCTT thuần từ HĐTC 25,366 -32,028
Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ 23,489 61,823
Tiền và tương đương tiền đầu kỳ 110,881 49,244
Ảnh hưởng của thay đổi TGHĐ quy đổi ngoai tệ 671 -177 Tiền và tương đương tiền cuối kỳ 135,041 110,890
So với năm 2008, LCTT ròng từ HĐKD của công ty Imexpharm trong năm 2009 nhỏ hơn rất nhiều. Báo cáo ngân lưu ròng cho thấy năm 2008 LCTT từ HĐKD của DN là 62.681 triệu đồng, đến cuối năm 2009 giảm xuống – 14.868 triệu đồng.
- Mức giảm của dòng tiền là: -14.868 – 62.681 = -77.549 triệu đồng.
- Tốc độ giảm của dòng tiền tương ứng là: 123,72%
Qua đó, ta thấy được khả năng tạo tiền của công ty trong năm 2009 kém hơn rất nhiều so với năm 2008, LCTT từ HĐKD từ dương đã chuyển sang giá trị âm.
Sở dĩ có sự sụt giảm đó là do công ty đã tăng các khoản phải thu 72.477 triệu đồng, trong khi năm 2008 công ty đã thực hiện những chính sách nhằm giảm các khoản phải thu xuống 9,551 triệu đồng. Đồng thời công ty cũng gia tăng tồn kho 48.688, so với năm 2008 chỉ có 10.188 triệu đồng.
Ngoài ra là khoản chi khác từ HĐKD. Mặc dù trong năm 2009, công ty cũng đã gia tăng khoản nợ chiếm dụng ( gia tăng các khoản phải trả) 71.965 triệu đồng nhưng vẫn nhỏ hơn so với sự gia tăng của các khoản phải thu và tồn kho.
LCTT từ hoạt động đầu tư của Công ty Imexpharm – Đồng Tháp năm 2009 đạt 12.991 triệu đồng, trong khi đó năm 2008 là 31.170 triệu đồng. Điều này cho thấy trong năm 2009 công ty đã thu hẹp hoạt động đầu tư nhiều hơn so với 2008.Có sự sụt giảm này là do trong năm tài chính 2009 công ty đã có sự giảm sút đáng kể trong đầu tư tài chính ngắn và dài hạn, số tiền giảm đầu tư này là 15.520 triệu đồng.
Nếu LCTT từ hoạt động đầu tư năm 2009 là 12.991 triệu đồng > 0 xuất phát từ nguyên nhân chính là tiền thu từ thanh lý, nhượng bán tài sản cố định thì năm 2008 LCTT từ hoạt động đầu tư là 31.170 triệu đồng > 0 là do đầu tư tài chính ròng của công ty đạt giá trị dương. Nguyên nhân của việc thay đổi chiến lược đầu tư trong ngắn hạn của công ty có thể xuất phát từ tình hình biến động bất lợi trên thị trường tài chính – tiền tệ Việt Nam, mà cụ thể là sự suy giảm đáng báo động trên thị trường chứng khoán Việt Nam do chịu tác động của cuộc đại khủng hoảng tài chính thế giới diễn ra vào cuối năm 2007. Điều này đã gây tâm lí bất an cho các nhà đầu tư của công ty, đây có thể là một quyết định chấp nhận được.
Nguồn tiền thu vào từ hoạt động đầu tư do việc thu hồi, hoặc giảm bớt đầu tư có thể dùng để bù đắp tiền thiếu trong hoạt động kinh doanh, để trả nợ vay hoặc để chi trả cổ tức. Và thực tế, trong năm 2009, doanh nghiệp đã dành 41.371 triệu đồng để chi mua sắm mới Tài sản cố định và đầu tư xây dựng cơ bản. Điều này có thể làm cho dòng tiền hoạt động đầu tư bị giảm thậm chí là âm. Nhưng ngược lại LCTT từ hoạt động đầu tư lại dương, điều này được giải thích là do sự bù đắp từ việc giảm đầu tư tài chính đã bổ sung tiền cho hoạt động chi mua TSCĐ, đầu tư xây dựng cơ bản và là cơ sở đề mở rộng quy mô đầu tư, tăng năng suất hoạt động kinh doanh và gia tăng lợi nhuận cho chủ sở hữu.
LCTT từ hoạt động tài chính năm 2008 -32.028 triệu đồng, trong khi đó năm 2009 lại đạt 25.366 triệu đồng. Như vậy, ngân lưu ròng từ hoạt động tài chính của công ty năm 2009 so với năm 2008 tăng 57.394 triệu đồng.
LCTT từ hoạt động tài chính năm 2008 âm cho thấy ( 208,806 triệu đồng) cho thấy doanh nghiệp không cần nguồn tài trợ từ bên ngoài, không phải cần sự hỗ trợ bằng cách vay ngân hàng mà Doanh nghiệp đã thực hiện chia lãi cho Chủ sở hữu lên đến 31.934 triệu đồng. LCTT từ hoạt động tài chính của công ty vị âm trong năm 2008 còn là dấu hiệu của một quá trình cơ cấu lại tài sản của doanh nghiệp hoặc là dấu hiệu của quá trình thu hẹp đầu tư khi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đạt đến mức bão hòa. Trong khi đó, LCTT từ hoạt động tài chính năm 2009 có giá trị dương, chứng tỏ trong năm cần nguồn tài trợ từ bên ngoài, cụ thể là việc vay ngắn hạn từ ngân hàng 26.761 triệu đồng.
Như vậy, trong năm 2009, LCTT ròng trong kì của công ty cổ phần dược phẩm Imexpharm – Đồng Tháp đạt 23.489 triệu đồng > 0, điều này cho thấy khả năng tạo tiền của doanh nghiệp trong năm là khá tốt, tuy nhiên vẫn kém hơn so với năm 2008. Công ty có nhu cầu tài trợ từ bên ngoài và cũng mở rộng hoạt động đầu tư hơn bằng cách chi mua sắm mới Tài sản cố định, mở rộng sản xuất.
3. PHÂN TÍCH NGUỒN TIỀN VÀ SỬ DỤNG TIỀN NĂM 2009
Trong BCLCTT của công ty Imexpharm, LCTT ròng từ hoạt động SX-KD năm 2009 đạt: -14,868 triệu đồng < 0. Trong khi đó, LCTT từ hoạt động SX-KD trước thay đổi nhu cầu vốn lưu động là 67,419 triệu đồng. Như vậy, nhu cầu VLĐ của công ty năm 2009 tăng {67,419 – (-14,868)}= 82,287 triệu đồng, tức là làm tiền giảm 82,287 triệu đồng.
Tiền tạo ra từ HĐKD không đủ chi trả cho hoạt động kinh doanh, nguyên nhân chủ yếu là do sự gia tăng quá lớn nhu cầu vốn lưu động.
Khả năng tạo tiền từ HĐKD năm 2009 là không được tốt, do đó công ty không có khả năng chia lãi cho chủ sở hữu, chi trả nợ vay và chi mở rộng đầu tư. Nhưng thực tế công ty đã sử dụng tiền từ hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính để:
Chi trả cổ tức lợi nhuận cho chủ sở hữu: 14,428 triệu đồng.
Chi trả nợ gốc vay 42,036 triệu đồng.
Chi trả vốn góp cho CSH, mua lại CP quỹ: 3,194 triệu đồng.
Chi mở rộng đầu tư (mua TSCĐ): 41,371 triệu đồng.
Tổng chi: 101,029 triệu đồng > -14,868 triệu đồng, tức là thiếu 115,897 triệu đồng.
Để có tiền chi trả cổ tức, lợi nhuận cho CSH, chi trả nợ gốc vay và chi trả vốn góp cho CSH, mua lại cổ phiếu quỹ, công ty đã sử dụng các nguồn bù đắp sau:
Tiền từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ là: 33,503 triệu đồng.
Tiền từ thu hẹp hoạt động đầu tư tài chính: 15,520 triệu đồng.
Tiền từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của CSH 8,120 triệu đồng.
Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được 76,904 triệu đồng.
Tiền lãi vay, cổ tức được nhận 5,339 triệu đồng.
Tổng cộng 139,386 triệu đồng.
Mức thay đổi tiền: 139,386 – 115,897 = 23,489 triệu đồng.
Tiền cuối kỳ = Tiền đầu kỳ + Mức ảnh hưởng của TGHĐ + Mức thay đổi tiền = 110,881 + 671 + 23,489 = 135,041 triệu đồng.
Kết luận: Mặc dù LCTT ròng từ HĐKD của công ty năm 2009 bị âm nhưng công ty vẫn đảm bảo chi trả lãi cho chủ sở hữu, nợ vay…Do công ty đã sử dụng nguồn tiền từ hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính như thu hẹp đầu tư tài chính, thanh lý bớt TSCĐ, ngoài ra công ty còn vay nợ từ ngân hàng, điều này sẽ làm tăng áp lực thanh toán, tăng chi phí tài chính và gia tăng rủi ro thanh toán cho công ty.
4. PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG THANH TOÁN TỪ LCTT RÒNG HĐKD LCTT ròng từ HĐKD là tiền mà doanh nghiệp tạo ra trong kì, nó chính là nguồn tiền mà công ty có thể sử dụng để chia lãi cho chủ sở hữu, trả các khoản nợ dài hạn đến hạn trả và các khoản nợ vay ngắn hạn cũng như mở rộng đầu tư. Nợ dài hạn đến hạn và khoản nợ vay ngắn hạn là trách nhiệm nợ mà doanh nghiệp phải thanh toán trong kì.
Tuy nhiên, ta thấy LCTT ròng từ HĐKD năm 2009 của công ty Imexpharm là -14,868 triệu đồng < 0. Do đó, công ty không có khả năng chia lợi nhuận, và khả năng chi trả nợ vay ngắn hạn bằng tiền tạo ra từ hoạt động kinh doanh. Do đó,