CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH KHÁCH
2.2. Thực trạng phân tích tài chính khách hàng của công ty Tài chính Dầu khí
2.2.2. Thực trnạg phân tích tài hcính khách hàng tại PVFC
Tên khách hàng: Công ty xây lắp 386 - Tổng công ty Thành An - Binh đoàn 114.
Mục đích của khách hàng: Mời PVFC cùng tham gia tài trợ vốn cho công ty xây lắp 386 - BQP để thực hiện thi công nhà chung cư cao tầng C6, khu đô thị mới Mỹ Đình.
Quan hệ với PVFC
Đây là lần đầu tiên Công ty xây lắp 386 đặt quan hệ tín dụng với PVFC.
Quan hệ với các Tổ chức Tín dụng khác
Theo báo cáo của khách hàng, hiện nay Công ty đang có dư nợ tại các Tổ chức tín dụng sau:
Đơn vị: Triệu đồng ST
T Tên tổ chức tín dụng Dư nợ
Ngắn hạn Trung, dài hạn
1 Ngân hàng Đầu tư Đông Anh 25.218 0
2 Ngân hàng Công thương Yên Viên 37.176 0
3 Ngân hàng TMCP Quân đội - CN ĐBP 39.405 10.412
Tổng 101.799 10.412
Nguồn: Hồ sơ do phòng TXV và Tín dụng DN cung cấp Các khoản nợ trên đều trong hạn. Công ty không có nợ quá hạn tại bất kỳ tổ chức tín dụng nào. Theo ngân hàng TMCP Quân đội - CNĐBP, trong quá trình phát sinh dư nợ tại ngân hàng, công ty luôn trả gốc, lãi đầy đủ, đúng hạn.
Theo thông tin CIC, hiện nay Công ty xây lắp 386 đang có quan hệ tín dụng tại 03 ngân hàng là: Chi nhánh ngân hàng Công thương Yên viên, Chi nhánh NH Đầu tư và Phát triển Đông Anh, Ngân hàng TMCP Quân đội - CNĐBP với tổng dư nợ là 116.579 triệu đồng. Trong đó Dư nợ ngắn hạn:
103.535 triệu đồng. Tất cả các khoản nợ này đều trong hạn.
Tình hình sản xuất kinh doanh
Công ty xây lắp 386 là một doanh nghiệp nhà nước thuộc ngành xây lắp trực thuộc Tổng công ty Thành An - Binh Đoàn 11 - BQP. Công ty được thành lập vào năm 1969 sau đó được thành lập lại vào năm 1993, là một tổ chức kinh tế nhà nước hạch toán độc lập có chức năng sản xuất kinh doanh tổng hợp, có năng lực cao về khảo sát, thiết kế thi công nền móng, thi công xây dựng các công trình dân dụng công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, bưu chính viễn thông, đường dây và trạm biến áp đến 35KV…, lắp đặt thiết bị nhiều công trình với các loại cấp và quy mô khác nhau, sản xuất vật liệu xây dựng.
Để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của mình, công ty có một hệ thống gồm 06 chi nhánh, xí nghiệp, 03 đội trực thuộc. Hiện nay Công ty có trên 1400 lao động, với hơn 200 cán bộ quản lý có trình độ chuyên môn kỹ thuật từ trung cấp trở lên và nhiều thợ lành nghề các loại. Công ty cũng thường xuyên liên kết với các học viện, nhà trường để nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ lao động từ hệ sơ cấp (công nhân kỹ thuật) đến trung cấp, kỹ sư chuyên ngành xây dựng, giao thông, thuỷ lợi…
Công ty xây lắp 386 có đầy đủ các loại thiết bị hiện đại và đồng bộ phục vụ thi công xây dựng các loại công trình khác nhau. Bên cạnh việc khai thác một cách có hiệu quả những thiết bị xe máy thi công đã đầu tư, đơn vị tiếp tục đầu tư nâng cao năng lực sản xuất như: Trạm trộn bê tông, thiết bị khoan cọc nhồi, giàn giáo, cốp pha. Hiện nay công ty đã có một giàn xe máy thiết bị thi công hoàn chỉnh, đủ điều kiện thi công một cách chủ động mọi loại hình công trình theo chức năng hoạt động, như thiết bị khoan nhồi, cẩu tháp, búa đóng cọc thuỷ lực, máy lu, ủi, xúc, máy rải atphan, trạm trộn bê tông, đội xe vận tải, hơn 23.000 khung giáo, hơn 10.000m2 cốp pha các loại…
Với năng lực hiện có, bề dày kinh nghiệm của mình công ty đã trúng
thầu xây dựng nhiều công trình với quy mô lớn như Viện quân y 110, Viện quân y 108, Viện quân y 103, Hệ thống cấp nước thị xã Hồng Lĩnh - Hà Tĩnh, Sân vận động Đông Kinh - Lạng Sơn, Cầu vượt ga đường sắt Đồng Đăng…
Kết quả kinh doanh không ngừng tăng lên trong những năm vừa qua đã chứng minh uy tín, năng lực, sự tăng trưởng và phát triển của công ty sau hơn 10 năm hoạt động.
Một số chỉ tiêu chủ yếu
Đơn vị: triệu đồng
TT Chỉ tiêu Năm
2001
Năm 2002
Năm 2003
Năm 2004
Dự kiến năm 2005
Tăng trưởng
BQ 2001 -
2005
Dự kiến 2006 1 Giá trị sản xuất 4. 862 103.008 28.623 156.787 232.000 38 250.000 2 Doanh thu 61.167 105.781 31.542 149.687 202.945 37 223.240
3 Lợi nhuận 898 1.321 2.631 2.423 4.059 51 4.911
4. Nguyên giá TSCĐ 25.691 28.879 31.951 40.738 48.207 17 52.064 5. Nguồn vốn CSH 12.122 16.026 11.413 12.451 13.951 6 15.451
(Hồ sơ do phòng TXV và tín dụng doanh nghiệp cung cấp) Bảng trên cho thấy công ty luôn kinh doanh có lãi. Tổng doanh thu năm 2001 đạt 61 tỷ, năm 2002 đạt 105,78 tỷ năm 2003 tăng lên 131 tỷ và năm 2004 đạt 149,5 tỷ tăng 18 tỷ so với năm 2003. Tương ứng với sự tăng trưởng của doanh thu lợi nhuận sau thuế của công ty cũng tăng lên: năm 2001 đạt 673 triệu, năm 2002 đạt 844 triệu, năm 2003 tăng vọt lên 1,788 tỷ đồng và năm 2004 đạt 1,744 tỷ đồng chỉ giảm nhẹ năm 2003. Trong năm 2004 mặc dù có một sự biến động lớn như: giá vật tư xây dựng tăng cao, chuyển Xí nghiệp 36 (đơn vị mạnh nhất của 386 về Tổng công ty Thành An), tiếp nhận Xí nghiệp 64 từ Công ty xây lắp 665… nhưng Công ty vẫn hoàn thành suất sắc kế hoạch đề ra đầu năm. Cụ thể như sau:
Những kết quả đạt được năm 2004
STT Chỉ tiêu Kế hoạch 04 Thực hiện 04 ± (%) I Giá trị sản xuất 150.000.000.00
0 156.787.110.000 104,5%
1 Theo ngành
a Xây lắp 149.000.000.00
0 155.787.110.000 104,6%
b Sản xuất vật liệu 1.000.000.000 1.000.000.000 100,0%
2 Đối tượng
a Công trình quốc phòng 55.992.194.000 64.447.223.000 115,1%
b Phục vụ kinh tế 94.007.806.000 92.339.887.000 98,2%
II. Doanh thu 160.352.902.00
0 146.769.044.000 91,5%
1 Theo ngành
a Xây lắp 159.452.902.00
0 145.869.044.000 91,5%
b Sản xuất vật liệu 900.000.000 900.000.000 100%
2 Đối tượng
a Công trình quốc phòng 64.336.991.000 56.647.913.000 88%
b Phục vụ kinh tế 96.015.911.000 90.121.131.000 93,9%
III Lợi nhuận 3.327.773.000 2.935.381.000 88,2%
IV Vốn đầu tư 450.000.000 435.576.000 96,8%
1 Ngân sách cấp 250.000.000 68.000.000 27,2%
2 Vay tín dụng ngân hàng 200.000.000 367.576.000 183,8%
(Nguồn: hồ sơ do phòng TXV và tín dụng doanh nghiệp cung cấp) Năm 2005 là một năm đánh dấu bước nhẩy vọt của đơn vị về năng lực sản xuất kinh doanh và việc làm. Đơn vị đang triển khai thi công nhiều nhà cao tầng, kết cấu phức tạp, tiến độ thi công gấp, đòi hỏi trình độ tổ chức chỉ đạo, quản lý, trình độ kỹ thuật thi công cao, thiết bị thi công tiên tiến đồng bộ… và hiện nay công ty đang triển khai thực hiện các hợp đồng xây lắp có giá trị trên 370 tỷ, trong đó khối lượng thi công năm 2005 đã vượt giá trị kế hoạch được giao, có giá trị chuyển tiếp cho năm 2006. Đặc biệt công ty đã trúng thầu và đang thi công một loạt nhà chung cư cao tầng - thuộc dự án Khu đô thị mới Mỹ Đình I với tổng giá trị lên đến gần 300 tỷ đồng. Một số công
trình đang thi công dở dang như: Các khu chung cư C4, B6, C5… thuộc Dự án Mỹ Đình 1, trường Đại học Cao đẳng LĐXH, Trường ĐH thể dục thể thao, Đường liên huyện tỉnh Kom tum, hội trường Đoàn đặc công 113, Nhà ở CNV nhà máy Phả lại II, Đường Quảng Khuê - Bắc Kạn, Nhà A2 - Đại học Y HN, Kè bờ Hồ Tây…
Đánh giá của PVFC đối với doanh nghiệp
Công ty Xây lắp 386 là Doanh nghiệp nhà nước hạch toán độc lập và trực thuộc Tổng công ty Thành An - Bộ Quốc phòng. Trải qua hơn 10 năm phát triển công ty đã không ngừng phát triển, thể hiện ở các chỉ tiêu kết quả hoạt động kinh doanh không ngừng tăng và trở thành một trong những Công ty mạnh trong lĩnh vực xây dựng của Bộ Quốc phòng. Với số vốn ngân sách cấp và tự bổ sung ban đầu là 970,5 triệu đồng hiện nay vốn chủ sở hữu đã tăng lên gần 13 tỷ đồng. Với kinh nghiệm nhiều năm đã tích luỹ được, năng lực mọi mặt của đơn vị hiện nay, các HĐKT đã ký và một số dự án chuẩn bị đi đến ký kết HĐKT, điều kiện tài chính lành mạnh, Công ty xây lắp 386 đang tiến những bước tiến vững chắc trên con đường phát triển. Khả năng cạnh tranh và uy tín của Công ty được nhiều chủ đầu tư đánh giá cao, có điều kiện lựa chọn thi công những dự án vừa và lớn, thuận lợi trong thu hồi vốn đầu tư.
Tình hình tài sản - nguồn vốn a. Về Tài sản:
Tổng tài sản của doanh nghiệp biến động qua các năm. Năm 2002 tổng tài sản hiện có của doanh nghiệp vào thời điểm cuối năm là 139 tỷ đồng năm 2003 giảm nhẹ còn 123 tỷ đồng sau đó tiếp tục tăng lên 161 tỷ đồng vào năm 2004 (tăng 38 tỷ hay 31% so với năm 2003) và đến thời điểm cuối quý 2 năm 2005 giá trị tài sản của công ty đạt 190 tỷ đồng (tăng 29 tỷ đồng hay 18% so với thời điểm đầu năm). Trong cơ cấu Tổng tài sản, Tài sản lưu động luôn chiếm tỷ lệ lớn. Tỷ lệ TSLĐ và ĐTNH trong tổng TS giao động từ 80% đến
84% trong các năm từ 2002 đến 2004. Thời điểm cuối quý 2/2005 tỷ lệ này là 83,6%.Tỷ lệ TSCĐ trong tổng TS chỉ chiếm tỷ lệ thấp khoảng từ 16% đến 20%. Đối với một công ty xây dựng tỷ lệ TSLĐ nhiều hơn TSCĐ cũng là bình thường vì doanh nghiệp luôn có sản phẩm dở dang thường xuyên và cũng thường bị nhà đầu tư chiếm dụng vốn.
Về tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn:
Tài sản lưu động của công ty biến động qua các năm và có xu hướng tăng trong thời gian gần đây. Năm 2002, TSLĐ là 117 tỷ sau đó giảm nhẹ vào năm 2003 còn 99 tỷ, con số này tăng lên 133 tỷ vào thời điểm cuối năm 2004 và tiếp tục tăng lên 159 tỷ vào thời điểm cuối quý 2/2005. Tài sản lưu động tăng cho thấy nhu cầu mở rộng hoạt động kinh doanh của đơn vị. Trong cơ cấu tài sản lưu động hàng tồn kho và các khoản phải thu chiếm tỷ lệ chủ yếu:
- Về các khoản phải thu: chủ yếu là phải thu từ khách hàng. Đối với các doanh nghiệp kinh doanh xây dựng, tình trạng thường thấy là các chủ đầu tư luôn thanh toán chậm so với tiến độ kéo theo các khoản phải thu ở các đơn vị thi công luôn lớn. Thời điểm cuối quý 2/2005 đơn vị còn hơn 57 tỷ đồng phải thu của khách hàng (chiếm 35,8% tổng tài sản lưu động). Các khách hàng đang nợ công ty xây lắp 386 gồm có: Sở Giao thông tỉnh Kontum, Ban QL dự án tỉnh Vĩnh Phúc, trưởng quân sự quân khu 2, Ban quản lý khu Đô thị Mỹ Đình 1, Ban chỉ huy quân sự tỉnh Lạng Sơn, nhà máy Phả lại II, Sở GD & ĐT Tỉnh Thái Nguyên… Các đơn vị còn nợ công ty chủ yếu là các đơn vị của nhà nước, việc thu hồi vốn có phần chậm song khá đảm bảo.
- Hàng tồn kho: Hàng tồn kho có xu hướng gia tăng trong thời gian gần đây. Năm 2003 hàng tồn kho của đơn vị là 13 tỷ đồng chiếm khoảng 13%
tổng TSLĐ đến cuối năm 2004 con số này là 33 tỷ (chiếm 24% tổng TSLĐ) và đến thời điểm cuối quý 2/2005 giá trị hàng tồn kho tăng lên 61 tỷ đồng (chiếm 38,3% TSLĐ tăng gần gấp đôi con số đầu năm). Xét về cơ cấu hàng tồn kho thì chi phí sản xuất kinh doanh dở dang chiếm tỷ lệ chủ yếu. Cuối
năm 2004 chi phí sản xuất kinh doanh dở dang tại đơn vị là 32 tỷ (chiếm 96%
tổng giá trị hàng tồn kho), thời điểm cuối quý 2/2005 tăng lên 60,4 tỷ (chiếm 98% tổng giá trị hàng tồn kho). Với năng lực sản xuất không ngừng tăng, công ty ngày càng ký được nhiều hợp đồng xây dựng với giá trị ngày càng cao thì giá trị hàng tồn kho và chi phí sản xuất kinh doanh dở dang tăng lên cũng là điều hợp lý. Theo như đơn vị báo cáo thì năm 2005 là một năm đánh dấu bước nhảy vọt của đơn vị về năng lực sản xuất kinh doanh với nhiều các HĐXL có giá trị trên 370 tỷ đồng nâng khối lượng thi công năm 2005 đã vượt quá chỉ tiêu kế hoạch được giao. Như vậy sự tăng lên của chỉ tiêu này chứng tỏ triển vọng kinh doanh của doanh nghiệp ngày càng tăng.
Về tài sản cố định:
Để phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh, Công ty cũng đã chú ý đầu tư nâng cấp Tài sản cố định tuy nhiên tốc độ tăng không mạnh bằng tài sản lưu động nên tỷ lệ TSCĐ trong tổng tài sản giảm dù giá trị TSCĐ có phần tăng lên. Năm 2004 giá trị TSCĐ đạt 27,8 tỷ tăng 6 tỷ so với năm 2002 nhưng tỷ lệ trong Tổng TS giảm xuống còn 17,25% năm 2004 so với con số 20%
năm 2002. Tại trụ sở công ty xây lắp tổng giá trị còn lại của TSCĐ là 3,6 tỷ.
Các tài sản cố định khác nằm tại các đơn vị, xí nghiệp trực thuộc và tại các công trường đang thi công.
b. Về nguồn vốn
Tương ứng với sự biến động của tổng tài sản là sự biến động của tổng nguồn vốn qua các năm. Tổng nguồn vốn tại thời điểm 2002 là 139 tỷ, sau đó giảm nhẹ còn 123 tỷ năm 2003, đến năm 2004 lại tăng lên 161 tỷ và đến thời điểm cuối quý 2/2005 tăng 190,9 tỷ đồng (tăng 29,8 tỷ so với đầu năm 2005).
Việc tăng nguồn vốn là cần thiết nhằm đáp ứng nhu cầu tài trợ cho hoạt động sản xuất không ngừng tăng của công ty. Trong cơ cấu nguồn vốn nợ phải trả chiếm tỷ lệ chủ yếu. Tỷ lệ này thường giao động từ 88% đến 93% trong các năm 2002 đến 2004.
Nợ phải trả: Có xu hướng tăng dần qua các năm. Năm 2002 nợ phải trả là 123 tỷ năm 2004 tăng lên 148,7 tỷ và đến thời điểm cuối quý 2/2005 là 178 tỷ (tăng 28,3 tỷ so với đầu năm 2005). Nợ ngắn hạn đặc biệt là vay ngắn hạn chiếm tỷ lệ chủ yếu trong nợ phải trả. Thời điểm cuối quý 2/2005 Nợ ngắn hạn là 165,8 tỷ (chiếm 93,1% tổng nợ phải trả), trong đó Vay ngắn hạn là 109,9 tỷ (chiếm 61,7% tổng nợ phải trả). Hiện nay công ty đang có dư nợ ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Quân đội - ĐBP, Ngân hàng công thương Yên viên và Ngân hàng Đầu tư Đông Anh. Ngoài vay ngắn hạn, khoản mục phải trả người bán cũng chiếm tỷ lệ khá cao. Năm 2003 tỷ lệ các khoản phải trả người bán trong tổng nợ phải trả là 16,3%, sau đó có xu hướng tăng lên và đang ổn định ở khoảng 30%. Tình trạng chiếm dụng vốn lẫn nhau là vấn đề thường thấy trong xây dựng. Vay dài hạn chiếm chỉ lệ nhỏ (dưới 10% trong tổng nợ phải trả) trong thời gian gần đây. Dư nợ vay dài hạn tại thời điểm cuối quý 2/2005 là hơn 12 tỷ đồng. Trong năm 2005 Công ty XL 386 có vay dài hạn tại Ngân hàng TMCP Quân đội - ĐBP để đầu tư mua sắm một số thiết bị thi công giá trị lớn như cẩu tháp…
Vốn chủ sở hữu: Nguồn vốn chủ sở hữu chiếm tỷ lệ nhỏ trong tổng nguồn vốn và được bổ sung rất ít qua các năm. Với quy mô tổng nguồn vốn ngày càng tăng tỷ lệ này lại càng giảm. Năm 2002, năm 2003, năm 2004 tỷ lệ vốn chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn lần lượt là 11,5%, 9,2%, 7,7%. Tính đến thời điểm 30/6/2005 vốn chủ sở hữu của công ty là 12,7 tỷ chiếm 6,6%
tổng nguồn vốn. Tỷ lệ này là thấp, tuy nhiên đối chiếu với nhiều doanh nghiệp trong ngành thì tỷ lệ này là bình thường.
Một số chỉ tiêu tài chính
Khả năng thanh toán: Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán ngắn hạn giảm dần qua các năm. Hệ số thanh toán hiện hành năm 2002 là 1,07 sau đó giảm còn 0,98 vào năm 2004. Tương ứng hệ số thanh toán nhanh cũng giảm theo đến cuối năm 2004 chỉ đạt 0,74 so với con số 0,87 năm 2003 và 0,83
năm 2002. Có thể thấy rằng khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của công ty giảm sút tuy nhiên vẫn chưa đến mức đáng báo động. Tỷ lệ này vẫn ở mức chấp nhận được đối với các doanh nghiệp hoạt động trong ngành xây lấp và chịu ảnh hưởng của tăng giá vật tư xây dựng.
Các hệ số hoạt động tài sản, sử dụng tài sản ở mức trung bình khá, vòng quay các khoản phải thu đạt từ 2,07 - 2,43 lần; vòng quay này được cải thiện tốt dần, năm 2003 là 2,07 lần; năm 2004 tăng lên là 2,43 lần. Xuất phát từ hoạt động chủ yếu của công ty là xây lắp nên số ngày thực tế thu tiền dài, vòng quay thấp. Tuy nhiên năm 2004, vòng quay vốn lưu động cao hơn hẳn những năm trước trong năm Công ty tập trung vào thu hồi vốn những công trình đang thi công cũng như từ những năm trước.
Khả năng chi trả: Do phần lớn nguồn vốn là sử dụng nợ nên các hệ số về khả năng an toàn tài chính của Công ty ở mức thấp. Năm 2004 Tỷ lệ nợ/Vốn chủ của Công ty khoảng 12 lần. Tuy nhiên, nếu so sánh với nhiều doanh nghiệp trong lĩnh vực xây lắp thì tỷ lệ này cũng ở mức trung bình trong ngành.
Các hệ số về khả năng sinh lời đạt ở mức trung bình, so với cùng loại hình Tổng công ty và Công ty xây lắp - xây dựng, thì các hệ số này là chấp nhận được: Hệ số lãi gộp từ 7,96% - 9,21%; ROA đạt từ 0,65% - 1,45%; ROE đạt từ 5,61 - 15,67%.
Nhận xét:
Qua xem xét và phân tích có thể thấy tình hình tài chính, so với các doanh nghiệp trong ngành xây dựng nói chung, hiện ở mức bình thường, ổn định, đủ đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh bình thường. Các công trình công ty tham gia thi công có nguồn vốn rõ ràng. Công ty có đủ khả năng thi công đảm bảo chất lượng và thời gian như hợp đồng đã ký. Khách hàng đề nghị đảm bảo cho khoản vay bằng 02 hình thức sau:
1. Trụ sở Công ty xây lắp 386 (Nhà ba tầng với diện tích sử dụng