Các thiết bị và hệ thống phụ trợ

Một phần của tài liệu Nghiên cứu thiết kế và chế tạo dây chuyền sản xuất tấm lợp AMIĂNG (Trang 108 - 113)

a - Máy đánh bavia

Công dụng: Tái sử dụng liệu từ bavia Các thông số kỹ thuật chính:

- Năng suất đánh bavia: 150 kg/h - Tốc độ: 40 v/ph

- Công suất: 4,5 KW - Số l−ợng: 01

Hình 3.24: Máy đánh bavia (nguồn: Lưu trữ Viện Công nghệ)

b - Hệ thống côn lắng lọc , hồi lu và đờng ống công nghệ (gồm cả hệ thống bơm và

®êng èng níc)

Công dụng: - Lắng lọc bùn liệu và dùng lại nước đã qua sử dụng.

- Chuyển liệu trong dây chuyền công nghệ.

Các thông số kỹ thuật chính:

- 01 côn nước đục và 01 côn nước trong

- Bơm nước đục 18.5 kW - Bơm rửa băng 15 kW - Bơm cấp n−ớc bổ sung 3.7 kW

Hình 3.25: Hệ thống côn lắng lọc, hồi lưu và đường ống công nghệ (nguồn: Lưu trữ Viện Công nghệ)

c - Hệ thống điện, điều khiển

Công dụng: - Phối hợp đồng bộ các khâu công nghệ trong dây chuyền.

- Phân phối nguồn động lực đến các thiết bị.

Hình 3.26: Tủ và bảng điều khiển của hệ thống điện (nguồn: Lưu trữ Viện Công nghệ)

3.6. Khả năng nội địa hoá trong việc chế tạo thiết bị.

Việc chế tạo các thiết bị của đề tài chủ yếu đ−ợc tiến hành tại hai cơ sở:

- X−ởng Cơ khí – Viện Công nghệ - Cty Cơ khí Quang Trung – Hà Nội

Với khối l−ợng thiết bị đ−ợc chế tạo trong phạm vi của đề tài là khoảng 60 tấn. Trừ các thiết bị điện điều khiển, khí nén, van n−ớc, vòng bi... do n−ớc ngoài chế tạo và có sẵn trên thị tr−ờng Việt Nam (chiếm khoảng 5% giá trị dây chuyền), phần giá trị còn lại khoảng 95% đều được chế tạo trong nước, trong đó có các thiết bị hoàn chỉnh như:

- Bơm n−ớc và bơm dịch: Do Nhà máy Bơm Hải D−ơng sản xuất.

- Máy nghiền giấy kiểu đĩa kép đường kính đĩa nghiền 350mm do Cty Cơ khí Quang Trung chế tạo.

- Lớp bọc cao su kỹ thuật cho các trục công nghệ do Cty Rulô Nam Hải (Hà Nội) sản xuất.

- Bơm chân không cao (kiểu vòng n−ớc) và các loại dao cắt bavia sử dụng hợp kim chống mài mòn đặc biệt do Viện Cơ học ứng dụng TP. Hồ Chí Minh chế tạo.

Các loại thiết bị này đã đ−ợc thực tế kiểm nghiệm là rất phù hợp với các yêu cầu của công nghệ, có tuổi thọ lớn, ít h− hỏng vặt, phù hợp với điều kiện sử dụng của Việt nam và có giá thành chỉ bằng khoảng 40 – 50% so với thiết bị ngoại nhập. Ngoài ra, các nhà sản xuất Việt nam cũng thích sử dụng các thiết bị này vì giá thành hợp lý, điều kiện bảo hành, bảo trì dễ dàng và thuận lợi.

Từ các kết quả trên, có thể thấy hướng sử dụng thiết bị nội địa trong thiết kế chế tạo các thiết bị của dây chuyền sản xuất tấm lợp không sử dụng amiăng là khả thi và phù hợp với điều kiện Việt nam, giảm đáng kể giá thành thiết bị so với ngoại nhập. Các kết quả này cũng mở ra hướng nội địa hoá các dây chuyền có năng suất cao hơn (từ 5 – 10 triệu m2/ n¨m).

Ch−ơng IV

Thử nghiệm sản xuất trên hiện tr−ờng

Nội dung của chương IV là phần quan trọng của kết quả đề tài. Như đã trình bày trong các phần trên, việc thay thế amiăng trong sản xuất tấm lợp chủ yếu phải thực hiện bằng con

đ−ờng thử nghiệm thực tế trên hiện tr−ờng. Các nghiên cứu lý thuyết và thử nghiệm trong phòng thí nghiệm chỉ mang tính chất định hướng, làm giảm bớt khối lượng thử nghiệm chứ không thể thay thế việc thử nghiệm trên dây chuyền công nghiệp.

Một trong những khó khăn lớn nhất của đề tài trong giai đoạn thử nghiệm trên dây chuyền công nghiệp là chi phí vật t−, nhân công, điện năng rất lớn. Một dây chuyền tấm lợp hoạt động ở mức trung bình cũng có chi phí khoảng 18 – 20 triệu đồng/ca. Ngoài ra, khi đã

nạp liệu thì cần duy trì hoạt động liên tục trong khoảng 20 – 30 ngày vì đặc điểm sản xuất của dây chuyền sản xuất tấm lợp theo công nghệ “−ớt” không cho phép chạy – dừng. Do đó, công tác thử nghiệm đ−ợc tiến hành làm nhiều đợt, tại nhiều địa điểm và kết hợp với việc sản xuất bình th−ờng của dây chuyền.

Ngoài ra, các sản phẩm thử nghiệm cần trải qua chu kỳ d−ỡng hộ tới 21 ngày mới có thể thực hiện các kiểm tra cơ lý tính nên một chu kỳ thay đổi cấp phối đối với sản phẩm có thể kéo dài từ 30 - 40 ngày. Nghiên cứu thử nghiệm trên hiện trường, vì thế, đòi hỏi thời gian.

Vì các lý do trên, các kết quả thử nghiệm trên dây chuyền sản xuất công nghiệp của đề tài mới chỉ là những kết quả bước đầu. Tuy nhiên, các kết quả thu được đã khẳng định khả

năng ứng dụng sản phẩm mới trong sản xuất công nghiệp. Nội dung thử nghiệm đ−ợc trình bày d−ới đây.

4.1 Các yêu cầu thử nghiệm

Nh− trên đã nêu, do đặc điểm của công tác thử nghiệm đối với sản phẩm, nhóm Đề tài

đã xác định các yêu cầu thử nghiệm nh− sau:

+ Xác định tính công nghệ của dung dịch huyền phù không sử dụng amiăng trên dây chuyền công nghiệp xeo cán tấm lợp gợn sóng.

+ Xác định các đặc tính cơ lý của tấm lắc −ớt trong xeo cán (đ−ợc thể hiện qua khâu tạo hình sản phẩm).

+ Khảo nghiệm sự phù hợp của vật liệu thay thế đối với thiết bị mới đ−ợc chế tạo và với các thiết bị tận dụng của dây chuyền cũ.

+ Xác định một số cấp phối điển hình của sản phẩm tấm lợp không chứa amiăng.

+ Tạo ra các mẫu thử sản xuất trên qui mô công nghiệp để kiểm nghiệm cơ lý tính của vật liệu mới.

4.2 Các đợt thử nghiệm và kết quả

Một phần của tài liệu Nghiên cứu thiết kế và chế tạo dây chuyền sản xuất tấm lợp AMIĂNG (Trang 108 - 113)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(151 trang)