2. Phanh dai dơn giản
Phanh đai đơn giản là phanh đai tổng hợp có ở, = 0 (hình 4.9). Bang cach tinh tương tự như với phanh đai tổng hợp ta có:
pho Ị ; dD
MM" Se (G,b + Gye + Giddy, 7 5
ay, =
ely D
AM nắng ơ te (Go + Gc + Gdm
aye “
tạ
Mp = elt > Ị A# nắng ,
p
Như vay phanh dai đơn giản
luon co MM > A "5E và chỉ
thịch hợp dùng cho cơ câu nang với các chiều quay như ở hình 49
Hành trình đầu đai khi phanh:
Ay = te
3. Phanh dai vi sai
Phanh dai vi sai thinh 4.10)
Hinh 4.9. Phanh dai don giản.
101
cố tay đồn ứ¿; ngược về phía đối diện so với loại phanh dai tổng hyp. Bang cách tính tương tự như đối với phanh đai tổng hợp ta cố:
6e“. [ D
M.ha—= —— ct0,h + Gye + Gdig — ;
p a) - aael 2
wl
- 1
—1G.b + Ge + Gary.
Se big + s we a 1 h .
"từ các biểu thức trên ta thấy nếu = e thì cơ thể tạo ra mômen phanh vô cùng
lớn và xảy ra hiện tượng tự hâm.
Do có thể tạo mômen phanh lớn với lực đóng phanh nhỏ mà phanh đai ví sai không dùng cho tời dẫn đông máy mà thường chỉ dụng cho tời tay và đồng mở phanh bàng tay.
Để phanh co thể làm việc bình thường phải đảm bảo
a, >a,e. Cơ thể chọn sơ bộ
œ; =3+ 5 cm và a, = (2,5 + Shay.
Sau do kiém tra lại xem cơ xảy ra hiện tượng tự hãm khong.
Phanh dai vi sai cho ta ty sd:
M,)* a, ele - a,
M nang n " a ANH... alee > 1, i
Hinh 4.10. Phanh dai vi sai.
vi vậy phanh đai vi sai cling khéng thich hgp cho cdc co cdu can mémen phanh theo hai chiều như nhau.
Hành trỉnh của các đầu đai phanh khi đóng mở phanh được xác định từ hệ phương trình:
p> Ag = fu
A, 2
. a a>
a, đ›
Suy ra: A, = tư —— ¡Ấy = tứ ——— .
@,- a, a, - @
4, Phanh dai tac dụng hai chiều
Trong phanh đai tác dụng hai chiều (hinh 4.11) đầu đai cố định, tùy thuộc vào 102
chiều quay của bánh phanh, chuyển từ đầu nay sang dau kia. Nhu vay, dau dai cn lực cảng 5S. v lướn là đầu cô định và lực tác dụng dể dóng phanh luôn ở đâu dịu eố lực căng nhỏ S mịn
Hình 4.11. Phanh dai tae dụng hai chiều.
Khi bảnh phanh quay theo chiéu kim đồng hỗ thỉnh 4.11,a), điểm tựa của tay đền điều khiến / nối với đầu đai có lực cảng 5 tựa vào rãnh trên của phân cô định 23 (điểm 41! tạo thành khớp xoay. Khi thay đổi chiều quay của bánh phanh thỉnh 4.11. b!, điểm tựa với lực cang đai Š„v chuyển xuống rảnh dưới của phần cô định 2 cđiểm `! Như váy môlnen phanh không phụ thuộc vào chiêu quay của bánh nhanh mà lực tác dung dé tao mémen phanh P khong déi. Do đó lực cần thiết để đong phanh giảm so với phanh đai tổng hợp.
Phanh đai được sử dụng rộng rải do kết cấu đơn giản, gọn nhẹ. có thể tạo được mụmen phanh lớn bằng cỏch rảng gúc ụm œ Trong mỏy nàng ọử dụng chủ yếu loại phanh đai đơn giản. Tuy nhiên trong một số loại cần trục, phanh má được sử dụng nhiêu hơn do phanh đai có các nhược điểm sau
Phanh đai gây uốn trục phanh. áp lực của đái lén bánh phanh phan bé theo ham el va vi vay độ mòn của chúng cúng theo quy luật đơ.
Phaạnh đại có mômen phạnh không ổn định, Một sự thay đổi nhỏ của hệ số ma sat f dan tdi su thay dai lén của mômen phanh.
Dai phanh dut sé dan tdi tai nan. Vi vay dé tin edy trong sit dung cda phanh dai kém hon phanh ma.
5. Tính toán phanh dai
Do cú thể tạo nờn mửmen phanh rất lớn mà phanh dại thường được đạt trờn trục có tộc độ thấn. Trong trường hợp này cũ thể bỏ qua phép tỉnh kiểm tra phát nhiệt của phanh mà chỉ tiến hành kiểm tra ap lực riêng của đai lên bánh phanh:
3 Dị
= = (Pp) (4.241
B.D
>
Phú
108
Giá trị Íp] đối với một số loại vật liệu lót đai phanh có thể tham khảo ở bang 4.1.
Bang 4.1, Giá trị [p] đối với phanh dai
Vật liệu | (P| kG fom?
tấm lót đai bảnh phanh | phanh dựng ¡ phanh hạn chế tốc dộ
— “Thep 7 | Gang hoặc “thep ot <>
Amiăng Gang hoặc thép 6 i 3
Pharêdô Gang hoặc thép | a | 4
Gỗ Hl Gang 6 4 |
—————————D_—. - - — Looe. —.
Đường kính bánh phanh Ð và chiều rộng đai B được tính từ điêu kiện (4.24) với hệ số ự = B/D cho trước. Cơ thể tham khảo để chọn sơ hộ các thông số hình học đa phanh theo mômen phanh My nhu sau:
Mỹ, kG.m 70- 86 140 - 160 180 - 210 285 - 400 D, mm 200-250 300 - 350 400 - 450 500 - 700
B, mm 70 90 90 110
£, mm 0,8 1,0 1,25 1,5
Trong luang déi trong G can thiét dé cao momen phanh M, được xác định bằng max’ min tay theo chiều quay của bánh phanh. Ta xác định G cho cả hai trường hợp nâng và hạ. Trọng cách xét cân bằng tay đòn nằm ngang với các lực cảng dai S
lượng tính toán của đối trọng cơ giá trị lớn của một trong hai giá trị tìm được.
Để tính lực hút cần thiết của nam châm điện khi mở phanh ta cũng xét cân bằng tay đòn nằm ngang trong trang thái phanh mở (dai phanh không có lực căng) với đối trọng có giá trị tính toán đã xác định. Lực hút tính toán để chon nam cham dién co gia tri bang lực hút tìm được nhân với hệ số vượt tải (tỉnh đến hiệu suất và biến dạng của tay đòn).
Hành trình cần thiết của nam châm điện để mở phanh là:
c 1
A, = A, Tow (4.25)
với hệ số lợi đụng hành trỡnh ứ = 03 + 0.85.
Chiều day dai phanh ð được tính theo sức bền kếo:
o> (BR - n.d).la], Six , (4.26) :
trong đó: n - 86 dinh tan trén mat cắt tính toán;
ở - đường kính đỉnh tán;
[z], - ứng suất cho phép theo kéo, đối với đai thép lót amimang
104
[co], = 80 + 100 Nimm-. đôi với đai thép khong lot, true tiép chiu mai mon [co], = 60 Nemm-
Đầu đai nối với khớp bản lẻ trên tay dồn thường có thêm vít kéo để điều chỉnh khe hở z khi lớp ist đai mòn và bù trừ sai số chế tạo (hình 4.12,a). Đầu dai kia được cô định bảng chót thính 412,bì
Hình 4.12. Cố định các đầu dai.
Đại phanh phải đâm bảo để uốn cong để có tiếp xúc tốt với bánh phanh. Nếu đai cơ độ dày lớn (ð > 6 mm) thì nên dùng hai đai mỏng ghép lại bằng bản Jé
Các mối ghép đỉnh tán dùng để cố định đầu đai (hình 4.12) được tính thoo sức bền cát và đập với lực tính toán là lực cang đai lớn nhất Snax: