Cơ cấu nâng hạ cần dụng truyền động cáp (hình 9í, a) được sử dụng nhiều nhất trên các cân trục. Tương tự như cơ cấu nàng vật. các bộ phân chính của nó bao gồm động cơ điện, hộp giảm tốc, tang cuốn cáp, palăng cáp và thiết bị phanh ham. Palang cap được nổi với cân thông qua cụm puÌy di động gắn trên cần, hoạc bằng cáp neo cần, Khi sử dụng cấp neõ cần, giảm nhỏ được chiều dài và trọng lượng của cáp nâng hạ cân.
Bộ suất cia palang cap nâng cần được xác định sao cho có thể dùng cũng một đường kính cáp với cơ cầu nang vat, do đó cố thể dùng cùng một loại puly, cùng một loại các chỉ tiết kẹp cáp v.v..
Trén hinh 9.2 mo tả sơ đỏ kết cấu cơ cấu nâng hạ cân của một cân trục đường sát. lìo các cân trục kiểu đi động có yêu cầu kết cấu phải nhỏ gọn, nên ở đây sử dụng tang cuốn cáp bốn lớp. Tất nhiên phải sử dụng cơ cấu rải cán để đảm bảo cáp được cuốn đều trên tang lân lượt từng lớp. Trục ren vít của thiết bị này được quay nhữ một bộ truyền xích, nổi truyền động từ trục tang
164
SS se ⁄ Sy,
£ (
5) €Cỷ a) `
Hỡnh 9L. Šử đỏ nguyễn lý cỏc phương phỏp nõng hạ cần:
a) Nâng hà cán dung truyền động cáp; bB) Nâng hạ cân bằng truyền động thanh răng bánh răng; c) Nang hà cân bằng truyền động vít đại de:
d) Nâng hà cần bảng xylanh thủy lực.
Bộ phận chính của thiết bị rải cáp thỉnh 9,3) co true ren vit J xẻ rãnh ren theo hủ chiều trái và phải, Trục 7ƒ được đạt song song với tang cuốn cáp. Con chạy 3 được dân hướng bởi hai trục tròn 3 và có khả năng dịch chuyển dọc trục nhờ răng 4# luôn an khớp với rãnh ren. Trên con chạy 3 co bố trí hai puly 6 để dẫn hướng cho cáp 7. Dẫn động quay cho trục vít nhờ trục tang thông qua bộ truyền ăn khớp S. Khi trục ren vÍt quay. con chạy ở sẽ dịch chuyển qua lại theo hai rãnh ren và nhờ đơ cáp được rải đều khi cuốn vào tang. Tốc độ cần thiết của trục ren vit n sé lã:
n =n, 1 a. -— . vg/ph, (
trong đó: n, - tộc độ quay của tang;
d_- đường kính cản;
t - bưởc ren.
Việc nâng hạ cân có thể thực hiên bằng các phương pháp khác, không dùng truyền động cấp. mà bảng các cơ câu truyền động có liên kết cứng với cân.
Cơ cấu bánh rang thanh rang thình 9.1, b), có cấu tạo đơn giản, trọng lượng
nhẹ, rẻ tiền, nhưng khi làm việc gây tiếng ôn Chỉnh xác hơn, it tiếng on hơn. và an toàn hơn. tuy nhiên cùng dat tién hon. la cy cau nang ha cân dùng truyện động vít đai ốc thỉnh 9 1,e!. Loại này dùng nhiêu ở các cân trục cố sức nâng lớn, vị dụ ở các cân trục nổi, cần trục phúc vụ nhà máy điện viv
í
Hình 9.2. Số đồ có cầu nắng hú cần với có cấu rải cấp:
I- động có điện; 3: khóp nối: 3- phanh võ Khi; 4- hộp giảm tốc; Š- có cấm rải cap 6- trục rcn vớt hai chiều: 7- bộ truyền xớch, ẹ- tang cuốn cỏp bon lop, 9 bộ truyền
banh răng để hồ.
Cae cần trục ôtô, cần trục bành lốp, các máy xúc thủy lực và các máy dùng truyền động thủy lực khác, có ed cấu năng hạ cần bang các xylanh thủy lực thỉnh 9.1.4). Việc bố trí các xylanh này cân đảm bảo tay đẩy của nó không bị uốn, Để tạo
lực đẩy lớn, thường bố trí hai xylanh công tac dat song song.
Khi thay đổi tâm với bàng cách náng ha cân, ngoài việc vật nâng dịch chuyển ta xa hoạt vào gân tâm quay của máy, nó còn bị dịch chuyển lên xuông ngoài ý muốn trong mặt nhẳng đứng. Sự thay đổi độ cao của vật nâng trong quá trình thay đổi tầm với làm cho động cứ dẫn động cơ cõu làm việc khụng ổn định do cụng suất cản thay đổi, gây khó khan cho người điều khiển máy, đạc biệt khí tiến hành các công việc lấp đặt bằng cần trục
Ca nhiều phương pháp khác phục nhược điểm trên nhàm đảm bảo dịch chuyển ngang vật nâng trong quả trình nảng hạ cân. Phương pháp thường dùng ở các cần
trục tháp là liên kết palang nàng cần với palang nâng vật hoặc liên kết tời nâng
166
Hình 9.3, Thiết bí rải cáp:
fe true ren vít; 3- trạc dân hướng; Š- con chạy: 4- rang;
Š- Iruc puly; 6- puly: 7- cáp: 8-bánh rằng (hoặc đĩa xích).
Hỡnh 9.1. Số đồ cỏc cú cấu liờn kết patọng (4) và liờn kết tụi (bỡ:
[- cáp nắng vật 3+ (Gi many vats 3- 1dr mang can d- cáp nàng cán;
o- cup gidnes O- cap treo can, 7) cup neo: S- (4n nàng cán: 9- lạng nàng vật [Me nam cham điện: TỊ- ly hộp ma sắt,
167
can vdi toi nang vat. Trén so dé lian két hat palang (hinh 9.4,a), cAp nang vat 7 một đầu được cuốn vào tang nâng vạt 2, còn đầu kia bình thường được cố định vào cần thi 6 đây lại được cuốn vào tang nàng cân 2 theo chiều ngược với nhánh cán nâng vật. Đầu cần được nàng lén, nhưng dãy treo vật dài ra, bù lại độ cao thêm của đầu cân. Kết quả là vật nắng vấn ở độ cao gần như không đổi. Bằng cách tính tuán và chọn hợp lý, phối hợp hội suất hai palãng, dường kính và biên dạng thích hợp của tang nàng cần, eử thể đảm bảo được vật nàng dịch chuyển ngang khi nõng hạ cân
Ò cơ cấu liên kết hai tời nâng, tang nàng cân 8 được dẫn động từ tang nâng vat 9, thông qua ly hợp ma sát 77, điều khiến bàng nam châm điên /2. Chiều cuốn lên tang của đây cáp ở hai tời ngược nhau, nén khi tang 8 quay, năng đầu cần lên, tang 9 quay cùng chiều và nhà cáp ra, hạ móớc xuống thỉnh 9.4,b).
Q các cần trục chân để, cần trục nổi, do cơ chiều đài tay cân và sức nàng lớn nên việc khác phục sự thay đổi độ cao ngoài ý muốn khi nắng hạ cân là rất cân thiết, Phương pháp đảm hao dịch chuyển ngàng vật nàng ở các cần trục này sẽ được trình bảy kỹ hơn ở phần II.