Ca câu đi chuyển hao gôm một hoạc một cụm bánh xe, được dẫn động bởi động eo thang qua hệ thống truyền động cơ khí, như hộp giảm tốc, khớp nối, trong nhiêu trường hợp còn có cả bộ truyền bánh rang để hở. Để đừng xe chính xác, cd cấu được trang bị phanh. Dường ray của cơ cấu đi chuyển có thể đặt trên công trình hoặc được gắn cô định trên nên
Sự khác biệt vé cấu tạo của các cơ cấu di chuyển phụ thuộc vào:
- đường ray di chuyển: di chuyển kiểu treo trên ray (thường là trên hai cánh đưới dâm định hình chữ D hoặc di chuyển trên đỉnh hai ray):
- cách truyền lực: bảnh xe dẫn động hay cáp kéo;
- cách truyền mômen xoản lên bánh xe (qua bảnh ráng, qua trục) thính TÔI!
- kết cấu của hệ thông truyền động: kín hay hở;
- cách dẫn động: dẫn động chung. dẫn động riêng
Một vấn đề quan trong, ánh hưởng nhiêu đến kết cấu của cơ cấu di chuyển trên hai ray và của cả khung xe là phải đảm báo cho hai bên xe di chuyển đều nhau nhằm giảm sự biến dạng của khung xe, do đó giảm được lực cản chuyển động do di chuyển xiên lệch. Sự di chuyển lệch này chủ yếu do cơ sự sai khác về đường kính và tốc độ quay của cúc bánh xe chủ đóng,
179
Để hạn chế độ xiên lệch, trước hết, và chủ yếu là kết cấu kim loại của khung xe hoặc toàn máy phải có độ cứng vững cao. Mạt khác, gờ bánh xe hoặc cde con lăn dẫn hướng củng hạn chế sự di chuyển lệch. tuy nhiên sẻ xuát hiện các lực căn phụ trong cơ cấu cũng như lực tác dụng phụ lên kết cấu kitn loại, Cơ cấu di chuyển dan động chung (hinh 10.2) được dùng cho các xe lan của các cân trục kiểu cầu (câu trục, cổng trục) hoặc cho câu trục có khẩu độ nhỏ
epee -4+— fe
ne
C 1
Hình J0.1.Truyền mômen xoắn lén bánh xe.
Với xe lăn hoặc câu il} 3
trục cú khẩu độ rất nhỏ, ơ TS
có thể dùng sơ đồ truyền +
động với trục quay chậm
thình 10.9, b) Từ động 7 Pap.
ed, mémen xoán được
truyền qua hộp giảm tốc Tì A __. ft
và sau đú đến cỏc bỏnh [ Lẽ |
xe nha tris truyén dong. 5)
Tùy theo khẩu độ mà (rục Hình 10.2. Các so do có cấu đi chuyển dẫn động chung, truyền động có thể được
chế tạo thành hai hay nhiều đoạn, chúng được nối với nhau bằng các nối trục và được đỡ bảng các ổ đỡ trung gian, Mômen truyện qua trục truyền động ở cấp chậm vì vậy có giá trị lớn, do đó bản thân trục. ố. khởp nối đều có kích thước và trọng lượng lớn. Đế giảm nhẹ,có thể dùng kết cấu trục rồng. Khi khẩu độ lớn, trục dài.
góc xoắn trục sẽ lớn gây ảnh hưởng đến sự di chuyển đều hai bên, do vậy nên dùng sơ đồ truyền động với trục truyên quay nhanh thỉnh 10.2. ai để truyền mômen ngay từ hai đâu ra của động cơ đến các bánh xe thông qua hai hộp giảm tốc ở hai bên, Với cùng công suất truyền, trục quay nhanh có trong lượng nhỏ hơn 4 - 6 lần so với trục truyền quay chậm, và mặc dù phải dùng đến hai hôn giâm tốc, trọng lượng chung của co ciu không tang. Tuy nhiên nở đòi hỏi yêu cầu cao về độ chính xác lấp đặt các ổ đỡ và phải cân bằng động các tiết máy quay,
180
Cơ cấu di chuyển dan dong riéng được dùng phổ biển. Nó gồm cac cum riêng biệt ở một boác hai hên đường Tay. Mỗi cụm đêu có động cơ và hộp
giảm tóc riêng, Giưa hai bánh xe dân không cá Hêến kết cơ khí. Trong hè
oth . -
thống như vậy có hiện tượng tự động 1 -†Eữ2 £r-
+ : as z „ KG w
găm ti giữa các động cỡ điện. Tê phòng T1 phân bố tải không đều giữa hai bèn. tài 5 trọng tỉnh toàn cho mỗi cơ câu được lấy )
bang 60% tai chung. 5 , © Ẻ Hình 1.3. Sở đồ có cấu dị chuyển oo or - - Trong cơ cầu dị chuyển dân động dẫn động riêng:
riéng, dong co ed thé bo trí dọc hoạc a) CO cầu di chuyển trên hai Tây;
a: nae - hy Co cấu di chuyển trên một ray,
ngang so với truc ray. Bhi bố trị dọc : .
thinh 10.8. by dung hap giảm toc banh vit. truc vit hoặc hộp giảm tốc bánh rang côn. lếết cau này đảm báo cho cơ câu cơ kịch thước nhỏ gọn, Bỏ trí
ngàng thường khố gá lap,
do vậy hay dùng hộp giảm
tôc kiểu treo có một đầu
ty lên trục bánh xe dẫn,
động cơ và nhanh nam
phía trên của hộp dé true bánh xe thình 10.40. Trên nhiêu cân trục người tạ
cũn sử đụng động cơ cỉ
gán sản phanh tthường là
Hình 10.4 Có cầu di chuyển dẫn động riêng phanh địa kiểu điện từ), với hộp piâm tốc Kiểu treo.
lắp eôngxôn trên hộp giảm
tốc nhờ mạt bích. Loại này có kết cấu nhỏ gọn, dễ ga lấp.
Khi cứ hai bỏnh xe dẫn trong một cụm banh xe, cach bố trí cơ câu di chuyển như sơ đồ trên hình 10,5.
l
trên hai cánh dưới của dầm thính 10.61. Cơ Hình 10.Ẽ. SỐ đồ có cấu di chuyển với cấu đi chuyển kiểu treo có thé dan dong hai bánh dẫn trên một cụm bánh xc.
Ó cơ cấu di chuyển kiểu treo, ray thường là đâm thép chữ 1, các bánh xe chạy
bằng tay nhờ đây trực tiếp hoaec thông qua hánh kéo xÍch. Trang trường hợp đân động điện, mômen xoắn được truyện từ động cơ đến bánh xe qua các cập banh rang Cac bánh xe có thể được dân động môt hên hoạc cả hai bên, cố thể đán đông một banh xe, hai banh xe hay cả bên bánh xe Dân động một bên đơn giản hơn trong chế tao và lấp rấp những gây xiên lệch xe, chì dùng khi di chuyển trên đường thẳng lỦo khi di chuyển trên hai cánh dưới cúa dâm 7, áp lực bánh xe lên đâm gây nén các ứng suất uốn cục bộ khá lớn, cũng như đường kính bánh xe bj han chế. nên người tì dùng nhiều banh xe cho mot co cau di chuyển khi có tải lớn t6. 8, 12 bánh!. Vì chất lượng của bê mát di chuyển bị hạn chế, nên tốc độ đi chuyển ở loại nay khong vượt quả 0,5 mi.
Lực vòng mà bánh xe dân truyện chó:
ray bị giới hạn bởi khả năng bám giữa bánh xe với đường, Nếu tốc độ cảng lớn thị chắc chắn gia tộc sẽ càng cao và số bánh xe dân động sẽ phải tang lên. Co thể khác phục hạn chế trên bằng cách dùng cơ cấu đi chuyển kiểu dây kéo (sẽ được trình bảy riêng ở §10.4), bằng cách này trạng lượng của phần dị chuyển giảm dang kể do bộ phân dân động được gản cổ định trên máy, Co cấu di chuyển cần keo được dùng nhiều trên các cần trục tháp, cân trục cổng và tần trục cáp
Hình 10.6. Có cấu di chuyển kiểu treo:
I- đường chạy: 3- động có có nhanh có khí: 3- trục định vị: +- tâm chịu lực:
ơ- trục hanh rang con.