Chương 1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC
2.2. Giới thiệu tổng quan về Công ty Kính nổi Viglacera
2.2.3. Thống kê về lao động
Thống kê về số lượng lao động
Bảng 2.1: Thống kê số lượng lao động đến 2009
Stt Bộ phận Số lao động Tỷ lệ %
01 Ban Giám đốc 4 0,99
02 Phòng Kinh doanh 11 2,71
03 Phòng Tài chính –kế toán 6 1,48
04 Phòng Kế hoạch tổng hợp 11 2,71
05 Phòng Thí nghiệm-KCS 14 3,45
06 Phòng Tổ chức hành chính 15 3,69
07 Ban Hậu cần 41 10,10
08 Phân xưởng sản xuất kính 135 33,25
09 Phân xưởng sản xuất gương 47 11,58
10 Phân xưởng cơ điện 38 9,36
11 Phân xưởng năng lượng 83 20,44
12 Công Đoàn công ty 1 0,25
Tổng cộng 406 100%
Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính ( Công ty Kính nổi Viglacera).
Tính đến 2009 tổng số lao động của công ty là 406 người, trong đó lao động nam là 341 người (chiếm 83,99%), lao động nữ 65 người (chiếm 16,01%), được phân bổ ở 6 phòng ban nghiệp vụ và 4 phân xưởng sản xuất, phục vụ sản xuất. Trong đó do đặc điểm công nghệ sản xuất nên các phân xưởng sản xuất và phục vụ sản xuất với số lượng lao động chiếm đa số, phân xưởng sản xuất kính nổi có số lượng lao động nhiều nhất 135 người (33,25%), kế đến là phân xưởng năng lượng với số lao động 83 người (20,44%), phân xưởng sản xuất gương với số lao động 47 người (11,58%), Ban
25
hậu cần với số lao động 41 người (10,10%), phân xưởng cơ điện với 38 lao động (9,36%). Trong giai đoạn sắp tới, thì nhu cầu về nhân lực cho công ty để hướng đến các mục tiêu chiến lược là rất lớn, đó là mục tiêu nâng cao chất lượng sản phẩm, phát triển thêm hệ thống phân phối, chi nhánh trên toàn quốc, thành lặp phòng Xuất nhập khẩu. Vì vậy vấn đề về củng cố và phát triển nguồn nhận lực cho công ty là vấn đề cốt lõi của ban lãnh đạo công ty hiện nay.
Thống kê về tuổi (2009)
Bảng 2.2: Thống kê về tuổi lao động đến 2009
Stt Độ tuổi Số lao động Tỷ lệ %
01 Dưới 30 89 21,92
02 Từ 30 đến 40 247 60,84
03 Từ 41 đến 50 63 15,52
04 Trên 50 7 1,72
Cộng 406 100%
Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính ( Công ty Kính nổi Viglacera).
Hình 2.1: Biểu đồ thống kê về độ tuổi lao động năm 2009
Số liệu thống kê năm 2009 về cơ cấu lao động theo độ tuổi thì: Dưới 30 tuổi có 89 người chiếm 21,92%, từ 30 đến 40 tuổi có 247 người chiếm 60,84%, từ 41 đến 50 tuổi có 63 người chiếm 15,52%, còn lại trên 50 tuổi chỉ 7 người chiếm 1,72%. Nhìn
89
247
63 - 7
50 100 150 200 250 300
Dưới 30 Từ 30 đến 40 Từ 41 đến 50 Trên 50
Dưới 30 21.92%
Từ 30 đến 40 60.84%
Từ 41 đến 50 15.52%
Trên 50 1.72%
26
chung Công ty đang có số lượng lao động đang độ tuổi cống hiến, với độ tuổi từ 30 đến 50 chiếm đa số, phần lớn họ đã trãi qua thời gian công tác lâu năm và tích lũy nhiều kinh nghiệm. Song quan trọng nhất là Công ty cần có những chính sách để tranh thủ sự đóng góp và chia sẽ kinh nghiệm của họ.
Thống kê về thâm niên công tác tại công ty đến năm 2009
Bảng 2.3: Thống kê về thâm niên công tác tại công ty đến năm 2009
Stt Số năm công tác Số lao động Tỷ lệ %
01 Dưới 2 32 7,88
02 Từ 2 đến 4 28 6,90
03 Từ 4 đến 6 64 15,76
04 Trên 6 282 69,46
Cộng 406 100%
Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính ( Công ty Kính nổi Viglacera).
Hình 2.2: Biểu đồ thống kê về thâm niên công tác tại công ty năm 2009
Từ số liệu thống kê ta có số người có thâm niên công tác trên 6 năm tại công ty là 282 người, chiếm 69,46%; kế tiếp số người có thâm niên công tác tại công ty từ 4 đến 6 năm là 64 người, chiếm 15,76%; từ 2 đến 4 năm là 28 người, chiếm 6,90%; còn lại dưới 2 năm là 32 người, chiếm 7,88%. Trong gần hơn 7 năm đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty đã có sự thây đổi 141 người so với 423 người năm 2003.
Đây cũng là một thực trang trong vài năm qua ban lãnh đạo Công ty phải quan tâm, đó là luôn có sự xáo trộn cán bộ, người tài giỏi, trẻ có năng lực ra đi, người mới tuyển
32 28
64
282
- 50 100 150 200 250 300
Dưới 2 Từ 2 đến 4 Từ 4 đến 6 Trên 6
Dưới 2 7.88%
Từ 2 đến 4 6.90%
Từ 4 đến 6 15.76%
Trên 6 69.46%
27
dụng đến làm việc một thời gian rồi cũng ra đi. Thực trạng này là một vấn đề mà ban lãnh đạo Công ty cần quan tâm xem xét và có giải pháp điều chỉnh.
Thống kê về trình độ lao động
Bảng 2.4: Thống kê trình độ lao động qua các năm
Năm
Tổng số lao động (Người)
Trình độ trên Đại
học
Trình độ Đại học
Trình độ Cao đẳng,
trung cấp
Công nhân kỷ thuật
Chưa đào tạo
Người Tỷ lệ
(%) Người Tỷ lệ
(%) Người Tỷ lệ
(%) Người Tỷ lệ
(%) Người Tỷ lệ (%) 2003 423 64 15,13 43 10,17 219 51,77 97 22,93 2004 435 68 15,63 45 10,34 230 52,87 92 21,15 2005 451 73 16,19 52 11,53 224 49,67 102 22,62 2006 417 69 16,55 62 14,87 233 55,88 53 12,71 2007 413 2 0,48 63 15,25 61 14,77 234 56,66 53 12,83 2008 406 2 0.49 54 13,30 49 12,07 248 61,08 53 13,05 2009 406 2 0.49 54 13,30 49 12,07 248 61,08 53 13,05
Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính ( Công ty Kính nổi Viglacera).
Hình 2.3: Biểu đồ thống kê về trình độ chuyên môn của người lao động năm 2009
Qua bảng thống kê ta thấy đội ngũ cán bộ công nhân viên của công ty đã được đào tạo cơ bản, nhất là đội ngũ công nhân kỷ thuật có tay nghề cao, đáp ứng được yêu cầu công việc hiện tại của đơn vị. Tuy nhiên, điều đáng lo ngại nhất là đội ngũ lao động có trình độ Đại học, có nghiệp vụ chuyên môn cao và kinh nghiệm quản lý giỏi tại đơn vị còn rất thấp và đang có xu hướng giảm; đặc biệt năm 2007 số lượng lao động có trình Đại học giảm đáng kể, từ 69 người ( chiếm 16,55 %) năm 2006 xuồng còn 63 người ( chiếm 15,25%) năm 2007 và 54 người (chiếm 13,3%) năm 2008 và số
2
54 49
248
53
0 50 100 150 200 250 300
Tren DH DH CD va TC CNKT LDPT
Tren DH, 0.49%
DH,
13.30%CD va TC, 12.07%
CNKT, 61.08%
LDPT, 13.05%