Chương 1 Cơ sở lý luận chung về xuất khẩu và quy trình xuất khẩu của các doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu khoáng sản Việt Nam
1.4. Những yếu tố tác động đến hoạt động xuất khẩu khoáng sản Việt Nam
* Yếu tố về vốn
Vốn là yếu tố vô cùng quan trọng mà bất cứ hoạt động sản xuất kinh doanh nào cũng cần phải có. Vốn dùng để xây dựng, phát triển cơ sở hạ tầng cho hoạt động khai thác mỏ, sản xuất, mua nguyên liệu đầu vào, thuê nhân công...Vốn có thể là từ nguồn vốn chủ sở hữu, vốn góp của các cổ đông, vốn vay từ ngân hàng, các tổ chức tín dụng, từ các nguồn khác...
* Yếu tố lao động
Lao động là yếu tố không thể thiếu trong quá trình hoạt động sản xuất.
Lao động phục vụ cho hoạt động khai thác khoáng sản đòi hỏi trình độ không cao, chủ yếu yêu cầu về thể lực.
* Yếu tố nguyên liệu
Nguyên liệu cũng là một trong những yếu tố đầu vào vô cùng quan trọng trong hoạt động khai thác, xuất khẩu khoáng sản. Nguyên liệu có thể tự khai thác hoặc thu mua nguyên liệu thô đem về chế biến thành thành phẩm hàm lượng cao hơn rồi xuất khẩu.
* Yếu tố kinh tế
Giá cả là yếu tố tác động trực tiếp và nhanh nhất tới doanh thu và sản lượng xuất khẩu khoáng sản.
Các quốc gia thường xuất khẩu khoáng sản dạng thô như Việt nam, có nền kinh tế đang công nghiệp hóa hay đang công nghiệp sẽ tạo điều kiện triển vọng, mở ra nhiều thời cơ cho các công ty kinh doanh quốc tế. Do vậy, những nhà xuất khẩu có thể dự đoán tình hình thị trường quốc tế sẽ giúp họ giảm được những chi phí không đáng có và vượt qua được những biến động kinh tế.
* Yếu tố cạnh tranh
Trong giai đoạn hiện nay, các quốc gia đều tiến hành mở cửa để hội nhập kinh tế quốc tế. Thương mại tự do ngày càng phát triển, các rào cản thương mại ngày càng giảm. Các hiệp định song phương, đa phương tạo điều kiện thuận lợi cho hàng hóa nước ngoài tràn vào. Vì vậy nhà xuất khẩu khoáng sản của Việt Nam sẽ gặp không ít các đối thủ cạnh tranh, nhất là khi hàng xuất khẩu của ta chỉ dưới dạng nguyên liệu thô là chủ yếu.
* Môi trường văn hóa- xã hội
Đây là môi trường hình thành các niềm tin cơ bản, các giá trị và những tiêu chuẩn, đồng thời đây cũng là nơi xác định mối quan hệ giữa người với người. Các đặc tính văn hóa ảnh hưởng đến các hoạt động kinh doanh quốc tế ở trong hoạt động đàm phán kinh doanh là bước cơ sở trước khi đi tới ký kết hợp đồng xuất khẩu.
* Môi trường chính trị - pháp luật
Môi trường này có ảnh hưởng rất lớn đến việc lựa chọn thị trường xuất khẩu. Nếu nhà xuất khẩu sang một thị trường mà chính trị đầy biến động thì nhà xuất khẩu sẽ gặp rất nhiều rủi ro về vận chuyển, thanh toán... Vì vậy các nhà xuất khẩu thường chọn thị trường có môi trường chính trị ổn định.
Môi trường pháp lý cũng có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động xuất khẩu nên nhà xuất khẩu quan tâm không chỉ là pháp luật ở nước mình mà còn pháp luật ở nước xuất khẩu đến. Có pháp luật nước nhập khẩu quy định những mặt hàng nào được và không được xuất khẩu (nước đến là nước nhập khẩu), những mặt hàng nào phải xin phép, môi trường pháp lý có ổn định không, thuận lợi không,.. Nhật Bản là một trong những bạn hàng nhập khẩu khoáng sản của Việt Nam. Nhật Bản quy định khoáng sản xuất sang nước mình phải có giấy chứng nhận xuất xứ theo form AJ còn các nước như Trung Quốc, và một số nước ở Châu Âu yêu cầu làm theo form A hoặc B.
Nhà xuất khẩu cần phải nghiên cứu yếu tố định hướng xuất khẩu và các công cụ quản lý xuất khẩu của nhà nước vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến lợi ích nhà xuất khẩu. Nhà xuất khẩu sẽ biết được mặt hàng nào được ưu tiên hay không được ưu tiên. Những mặt hàng nào nằm trong định hướng xuất khẩu sẽ được chính phủ tạo điều kiện thuận lợi hơn, hay những thị trường mà chính phủ đang coi là cần phát triển, mở rộng thì có những ưu đãi đặc biệt thông qua những công cụ quản lý xuất khẩu của nhà nước. Các công cụ biện pháp mà các nước thường sử dụng là:
- Thuế xuất khẩu là một loại thuế đánh vào mỗi đơn vị hàng hóa xuất khẩu của mỗi quốc gia. Do vậy loại thuế này có tác động rất lớn đến giá cả hàng hóa xuất khẩu và ảnh hưởng trực tiếp đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp xuất khẩu. Vì thế mà các doanh nghiệp quan tâm đến loại thuế này.
Thuế quan là một loại công cụ quan trọng mà chính phủ dùng để khuyến khích hay hạn chế nhập khẩu. Ở Việt Nam, đối với mặt hàng thiếc xuất khẩu phải nộp thuế VAT 5% giá trị hợp đồng xuất khẩu khi làm thủ tục hải quan còn mặt hàng antimony thì được miễn thuế.
- Công cụ phi thuế quan
Cũng giống như công cụ thuế, công cụ phi thuế quan là một trong những công cụ quan trọng mà chính phủ dùng để khuyến khích hay hạn chế xuất khẩu, nhập khẩu.
+ Hạn nghạch
Là những quy định của nhà nước về số lượng cao nhất của một mặt hàng hay một nhóm hàng được phép xuất khẩu hay nhập khẩu từ một thị trường trong một thời gian nhất định thông qua hình thức giấy phép.
Công cụ này gây ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động xuất nhập khẩu của nhà xuất khẩu. Vì khi nước xuất khẩu đưa ra số lượng hàng hóa đươc xuất
khẩu hay nước nhập khẩu đưa ra hạn nghạch nhập khẩu thì đều làm hạn chế hàng hóa xuất khẩu.
+ Những quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật
Đây là những quy định về tiêu chuẩn đo lường chất lượng về hàm lượng khoáng sản tinh khiết như Thiếc (Sn) 99,75% hoặc 99,95%, bao bì đóng gói, các tiêu chuẩn vệ sinh môi trường sinh thái. Trong giai đoạn hiện nay khi các rào cản thương mại đang dần được xóa bỏ thì công cụ đang được nhiều quốc gia khai thác để bảo vệ cho nền sản xuất của nước mình. Vì vậy các nhà xuất khẩu cần phải có thông tin đầy đủ về các quy định này, đảm bảo chất lượng.
+ Ngoài ra, nhà nước còn sử dụng các công cụ khác như: xúc tiến thương mại, tỷ giá hối đoái, áp dụng các biện pháp chống phá giá.
Tất cả những điều này đòi hỏi nhà xuất khẩu quan tâm để hạn chế hay tránh rủi ro đáng tiếc xảy ra. Đây là một trong những yếu tố mà nhà xuất khẩu cần quan tâm đặc biệt quan tâm ngay từ khi lựa chọn mặt hàng, thị trường xuất khẩu.
Chương 2