3.2. Ứng dụng collagen vào kem dƣỡng ẩm
3.2.1. Kết quả đánh giá cảm quan
Bảng 3.3. Đánh giá cảm quan của mẫu kem nền không có collagen.
Trạng thái Đánh giá
Độ trong Màu trắng sữa -
Độ đồng nhất Bóng mịn ++
Khả năng thẩm thấu 35s 0
Độ mƣợt da Da mƣợt có lớp film ++
Hình 3.1. Độ mượt da trước và sau khi thoa kem nền.
Kết quả soi da cho thấy sau khi thoa kem nền thì da mịn màng, mƣợt hơn, và có lớp film trên bề mặt.
Ngành công nghệ kỹ thuật hóa học 43 Khoa Hóa học và công nghệ thực phẩm Bảng 3.4. Đánh giá cảm quan của mẫu 1.
Trạng thái Đánh giá
Độ trong Màu trắng sữa -
Độ đồng nhất Bóng mịn ++
Khả năng thẩm thấu 40s 0
Độ mƣợt da Da mƣợt có lớp film ++
Hình 3.2. Độ mượt da trước và sau khi thoa mẫu 1.
Kết quả soi da cho thấy sau khi thoa kem mẫu 1 thì da mịn màng, mƣợt hơn, và có lớp film trên bề mặt.
Bảng 3.5. Đánh giá cảm quan của mẫu 2.
Trạng thái Đánh giá
Độ trong Màu trắng sữa -
Độ đồng nhất Bóng mịn ++
Khả năng thẩm thấu 40s 0
Độ mƣợt da Da mƣợt có lớp film ++
Ngành công nghệ kỹ thuật hóa học 44 Khoa Hóa học và công nghệ thực phẩm
Hình 3.3. Độ mượt da trước và sau khi thoa mẫu 2.
Kết quả soi da cho thấy sau khi thoa kem mẫu 2 thì da mịn màng, mƣợt hơn, và có lớp film trên bề mặt.
Bảng 3.6. Đánh giá cảm quan của mẫu 3.
Trạng thái Đánh giá
Độ trong Màu trắng sữa -
Độ đồng nhất Bóng mịn ++
Khả năng thẩm thấu 35s 0
Độ mƣợt da Da mƣợt có lớp film ++
Hình 3.4. Độ mượt da trước và sau khi thoa mẫu 3.
Kết quả soi da cho thấy sau khi thoa kem mẫu 3 thì da mịn màng, mƣợt hơn, và có lớp film trên bề mặt.
Ngành công nghệ kỹ thuật hóa học 45 Khoa Hóa học và công nghệ thực phẩm Bảng 3.7. Đánh giá cảm quan của mẫu 4.
Trạng thái Đánh giá
Độ trong Màu trắng đục -
Độ đồng nhất Bóng mịn ++
Khả năng thẩm thấu 25 +
Độ mƣợt da Da mƣợt có lớp film ++
Hình 3.5. Độ mượt da trước và sau khi thoa mẫu 4.
Kết quả soi da cho thấy sau khi thoa kem mẫu 4 thì da mịn màng, mƣợt hơn, và có lớp film trên bề mặt.
Bảng 3.8. Đánh giá cảm quan của mẫu 5.
Trạng thái Đánh giá
Độ trong Màu trắng đục -
Độ đồng nhất Không bóng mịn -
Khả năng thẩm thấu 25s +
Độ mƣợt da Da mƣợt có lớp film ++
Ngành công nghệ kỹ thuật hóa học 46 Khoa Hóa học và công nghệ thực phẩm
Hình 3.6. Độ mượt da trước và sau khi thoa mẫu 5.
Kết quả soi da cho thấy sau khi thoa kem mẫu 5 thì da mịn màng, mƣợt hơn, và có lớp film trên bề mặt.
Bảng 3.9. Đánh giá cảm quan của mẫu 6.
Trạng thái Đánh giá
Độ trong Màu trắng sữa -
Độ đồng nhất Bóng mịn ++
Khả năng thẩm thấu 40s 0
Độ mƣợt da Da mƣợt có lớp film ++
Hình 3.7. Độ mượt da trước và sau khi thoa mẫu 6.
Kết quả soi da cho thấy sau khi thoa kem mẫu 6 thì da mịn màng, mƣợt hơn, và có lớp film trên bề mặt.
Ngành công nghệ kỹ thuật hóa học 47 Khoa Hóa học và công nghệ thực phẩm Bảng 3.10. Đánh giá cảm quan của mẫu 7.
Trạng thái Đánh giá
Độ trong Màu trắng sữa -
Độ đồng nhất Bóng mịn ++
Khả năng thẩm thấu 45s -
Độ mƣợt da Da mƣợt có lớp film ++
Hình 3. 8. Độ mượt da trước và sau khi thoa mẫu 7.
Kết quả soi da cho thấy sau khi thoa kem mẫu 7 thì da mịn màng, mƣợt hơn, và có lớp film trên bề mặt.
Bảng 3.11. Đánh giá cảm quan của mẫu 8.
Trạng thái Đánh giá
Độ trong Màu trắng sữa -
Độ đồng nhất Bóng mịn ++
Khả năng thẩm thấu 45s -
Độ mƣợt da Da mƣợt có lớp film ++
Ngành công nghệ kỹ thuật hóa học 48 Khoa Hóa học và công nghệ thực phẩm
Hình 3. 9. Độ mượt da trước và sau khi thoa mẫu 8.
Kết quả soi da cho thấy sau khi thoa kem mẫu 8 thì da mịn màng, mƣợt hơn, và có lớp film trên bề mặt.
Bảng 3.12. Đánh giá cảm quan của mẫu 9.
Trạng thái Đánh giá
Độ trong Màu trắng sữa -
Độ đồng nhất Bóng mịn ++
Khả năng thẩm thấu 50s --
Độ mƣợt da Da mƣợt có lớp film ++
Hình 3. 10. Độ mượt da trước và sau khi thoa mẫu 9.
Kết quả soi da cho thấy sau khi thoa kem mẫu 9 thì da mịn màng, mƣợt hơn, và có lớp film trên bề mặt.
Ngành công nghệ kỹ thuật hóa học 49 Khoa Hóa học và công nghệ thực phẩm Bảng 3.13. Đánh giá cảm quan của mẫu 10.
Trạng thái Đánh giá
Độ trong Màu trắng đục -
Độ đồng nhất Không bóng mịn ++
Khả năng thẩm thấu 50s --
Độ mƣợt da Da mƣợt có lớp film ++
Hình 3. 11. Độ mượt da trước và sau khi thoa mẫu 10.
Kết quả soi da cho thấy sau khi thoa kem mẫu 10 thì da mịn màng, mƣợt hơn, và có lớp film trên bề mặt.
Qua kết quả đo ta thấy đƣợc mẫu kem nền, mẫu 1, mẫu 2, mẫu 3, mẫu 6, mẫu 7, mẫu 8, mẫu 9 có cảm quan tốt, hợp với các yêu cầu về vẻ bề ngoài của sản phẩm mỹ phẩm, khi đưa ra thị trường sẽ tạo ấn tượng tốt cho người sử dụng.
Mẫu 4 do màu hơi đục, làm cho sản phẩm trông không đẹp lắm, có thể gây nghi ngại cho người sử dụng.
Mẫu 5 và mẫu 10 màu hơi đục lại không bóng mịn sẽ gây mất cảm quan cho sản phẩm, người tiêu dùng sẽ lo ngại khi sử dụng