Cách rút gọn phân số

Một phần của tài liệu Giáo án toán số học lớp 6 (Trang 167 - 174)

Ví dụ 1: = =

Ví dụ 2: = + Qui tắc: (SGK) - Làm ?1

2.

Thế

nào là phân số tối giản.

Ví dụ: Các phân số ; là các phân số tối giản.

5 7

15 15 18 3 4

 20

16 36

 9

4 9

16 36

 4 9

16 36

 16 36

 4 9

2 1

3 ; 2

28 42 14 21 2 3 4 8

1 2

5 1 18 6

) )

10 2 33 11 19 1

)57 3 36 3

) 3

12 1

a b

c d

  

 

  

2 3 1 2

.

. :4

:3

. 5

:

: .

:2 :2

:7 :4 :7

:4

gọn ta được các phân số . Em cho biết các phân số có rút gọn nữa được không? Vì sao?

HS: Không rút gọn được nữa vì: Ước chung của tử và mẫu không có ước chung nào khác 1.

GV: Giới thiệu phân số và là các phân số tối giản.

Vậy: Phân số như thế nào gọi là phân số tối giản?

HS: Trả lời như SGK.

GV: Yêu cầu HS đọc định nghĩa SGK.

GV: Từ định nghĩa trên em hãy làm bài ?2.

HS: . Giải thích: Vì các phân số trên chỉ có ước chung là 1.

GV: Trở lại ví dụ 1, Vậy làm thế nào để đưa một phân số về phân số tối giản?

HS: Ta rút gọn lần lượt đến phân số tối giản.

GV: Ngoài cách làm rút gọn lần lượt như trên, ta chỉ rút gọn 1 lần mà vẫn được kết quả là phân số tối giản, ta trở lại ví dụ 1: = Hỏi: Em cho biết 14 có quan hệ gì với 28 và 42?

GV: Hướng dẫn cho HS trả lời 14 là ƯCLN (28, 42)

GV: Làm thế nào để chỉ rút gọn 1 lần ta được một phân số tối giản?

HS: Ta chia cả tử và mẫu của phân số cho ƯCLN của chúng.

GV: => Nhận xét SGK

? em nhận xét gì về tử và mẫu của phân số tối giản ?

HS: có tử và mẫu là hai số nguyên tố cùng nhau vì ƯCLN (2,3) = 1.

GV: Vậy một cách tổng quát phân số là tối giản khi nào?

HS: Khi | a | và | b | là hai số nguyên tố cùng nhau.

+ Định nghĩa: (SGK)

?2 các phân số tối giản là:

+ Nhận xét: (SGK)

Ta chia cả tử và mẫu của phân số cho ƯCLN của chúng ta được một phân số tối giản.

+ Chú ý: (SGK)

2 3 1 2

1 9; 4 16

 

28 42 2 3

2 32 3 a b

1 9, 4 16

:14 :14

GV: Dẫn đến ý 1 phần chú ý SGK

GV: Trình bày ý 2 phần chú ý như SGK..

GV: Giới thiệu ý 3 phần chú ý.

Khi rút gọn một phân số, ta thường rút gọn đến phân số tối giản => Thuận tiện cho việc tính toán sau này,

[4. Củng cố: (3’)

+ Nhắc lại qui tắc rút gọn phân số? Định nghĩa phân số tối giản?

Làm thế nào để có phân số tối giản?

+ Làm bài tập 15a, b SGK.

Bài tập: Điền đúng (Đ) sai (S) vào các ô vuông sau đây:

a) là phân số tối giản c) là phân số tối giản

b) không phải là phân số tối giản d) không phải là phân số tối giản 5. Hướng dẫn về nhà:(2 )’ Về nhà làm lại bài kiểm tra tự đánh giá kết quả

+ Học thuộc bài.

+ Làm các bài tập SGK từ bài 15c, d đến 27 SGK.

V. RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

……….

---***&***---

Ngày Soạn : Tuần : 24

Ngày Dạy : Tiêt : 73

Tiết 73: LUYỆN TẬP

I. MỤC TIÊU:

- Củng cố định nghĩa phân số bằng nhau, tính chất cơ bản của phân số, phân số tối giản.

- Rèn luyện kỹ năng rút gọn phân số, so sánh phân số, lập phân số bằng phân số cho trước.

- Áp dụng rút gọn phân số vào một số bài toán thực tế.

II. PHƯƠNG PHÁP:Nêu vấn đề, luyện tập, vấn đáp

III. đồ dùng dạy học: Phấn màu; bảng phụ ghi sẵn đề cỏc bài tập IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1. Ổn định:

2. Kiểm tra bài cũ:(3’)

3 4

9 54

 2 8

 11 35

HS1: Nêu qui tắc rút gọn một phân số? Làm bài 15 c, d/15 HS2: Thế nào là phân số tối giản? Làm bài 19/15 SGK 3. Bài mới:

t/g Hoạt động của Thầy và trò Phần ghi bảng

13p

16p

Bài 17/15 SGK:

GV: Treo bảng phụ ghi sẵn đề bài

- Hướng dẫn cho HS rút gọn phân số có tử và mẫu viết dưới dạng tích.

- Cho HS hoạt động nhóm.

- Gọi đại diện nhóm lên bảng trình bày.

HS: Thực hiện yêu cầu của GV.

Bài 18/15 SGK:

GV: Gọi 3 HS lên bảng trình bày.

HS: Lên bảng thực hiện.

Bài 20/15 SGK:

GV: Hướng dẫn:

- Rút gọn các phân số chưa tối giản đến tối giản rồi so sánh.

HS: Thảo luận nhóm.

GV: Ngoài cách trên, ta còn cách nào khác để tìm các cặp phân số.

HS: Dựa vào định nghĩa phân số bằng nhau.

=> không thuận lợi.

Bài 21/15 SGK:

GV: Tương tự bài 20

Bài 17/15 SGK: (7’) a)

b) c) d) e) Bài

18/15 SGK:(6’)

a) 20 phút = giờ = giờ b) 35 phút = giờ = gìờ c) 90 phút = giờ = gìờ Bài 20/15 SGK:(5’)

Bài 21/15 SGK:(6’)

Vậy phân số phải tìm là:

Bài 22/15 SGK:(6’) a) ; b)

c) ; d) Bài 24/16 SGK:(7’)

Tìm các số nguyên x và y. Biết:

Ta có:

=> x

= Ta có:

=> y =

3.5 3.5 5 8.24 8.3.8 64 2.14 2.7.2 1 7.8 7.2.2.2 2 3.7.11 3.7.11 7

22.9 2.11.3.3 6 8.5 8.2 8(5 2) 3

16 8.2 2

 

 

11.4 11 11.(4 1) 2 13 11 3

 

 

 

20 60 1 353 60 7 1290 60 3 2

9 3 15 5 60 12

; ;

33 11 9 3 95 19

 

  

 

7 3 9

42 18 54

 

 

12 10 18 15

 14 20

60 3 4  4 60 5  60 5 6  60

3 y 36

x 35 84

 

3 y

x 35 3.7 7

3 

y 3 35 7

 3.35 15

7

 

40 45

48 50

7p

Bài 22/15 SGK:

GV: Gọi 4 HS lên bảng điền số thích hợp vào ô vuông và trình bày cách tìm?

HS: Có áp dụng định nghĩa hai phân số bằng nhau. Hoặc: tính chất cơ bản của phân số.

Bài 24/16 SGK:

GV: Hướng dẫn rút gọn phân số:

HS:

GV: Dựa vào định nghĩa hai

phân số bằng nhau. Em hãy tìm x? y?

4. Củng cố: Từng phần.(3’) 5. Hướng dẫn về nhà:(2’)

+ Ôn lại các kiến thức đã học + Xem lại các bài tập đã giải.

+ Làm các bài tập: 25, 26, 27, 28, 29, 30, 31, 32, 33, 34, 35/7, 8 SBT

V. RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

……….

---***&***---

Ngày Soạn : Tuần : 25

Ngày Dạy : Tiêt : 74

Tiết 74 LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU:

- Củng cố định nghĩa phân số bằng nhau, tính chất cơ bản của phân số, phân số tối giản.

- Rèn luyện kỹ năng rút gọn phân số, so sánh phân số, lập phân số bằng phân số cho trước.

36 ? 84

 

36 3 84 7

 

- Áp dụng rút gọn phân số vào một số bài toán thực tế.

II. PHƯƠNG PHÁP:Nêu vấn đề, luyện tập, vấn đáp

III. đồ dùng dạy học: Phấn màu; bảng phụ ghi sẵn đề cỏc bài tập IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1. Ổn định:

2. Kiểm tra bài cũ:(3’)

HS1: Làm bài 27a, d, f/

7 SBT: a) 3. Bài mới:

t/g Hoạt động của Thầy và trò Phần ghi bảng

16p

17p

Bài 23/16 SGK:

GV: Cho A = {0, -3, 5}. Hãy viết:

B = { ; m, n A} ? (nếu hai phân số bằng nhau thì chỉ viết 1 phân số) HS: Lên bảng trình bày.

Bài 25/16 SGK:

GV: Hướng dẫn HS rút gọn phân số đến tối giản.

HS:

GV: Làm như

thế nào để tìm phân số có tử và mẫu là những số tự nhiên có hai chữ số?

HS: Ta nhân cả tử và mẫu của với cùng một số tự nhiên sao cho tử và mẫu của phân số tạo thành chỉ có 2 chữ số.

Bài 26/16 SGK:

GV: Treo bảng phụ ghi sẵn đề bài có hình vẽ đoạn thẳng AB.

Hỏi: Đoạn thẳng AB gồm bao nhiêu đơn vị độ dài ?

HS: Gồm 12 đơn vị độ dài.

GV: Từ đó tính độ dài các đoạn thẳng CD, EF, GH, IK ?

HS: trả lời

Bài 23/16 SGK:(8’) A = {0; -3; 5}

B = { } Hoặc B

= {}

… … ..

Bài 25/16 SGK: 8’

Bài 26/16 SGK: 8’

CD = 9 (đơn vị độ dài) EF = 10 (đơn vị độ dài) GH = 6 (đơn vị độ dài) IK = 15 (đơn vị độ dài) 4.7 9.6 9.3 49 7.49

; d) ; f )

9.32 18 49

 

m n

15 39 15 5 39 13

5 13

0 3 3 5

; ; ;

3 3 5 3

 

0 5 3 5

; ; ;

5 5 5 3

5 10 15 20 25 30 35 13 26 39 52 65 78 91

HS: lên bảng Vẽ hình

Bài 27/16 SGK:

GV: Cho HS đọc đề và trả lời, giải thích vì sao?

HS: là sai Vì: Ta chỉ

được rút gọn thừa số chung ở tử và mẫu, chứ không được rút gọn các số hạng giống nhau ở tử và mẫu của phân số.

+ Vẽ hình:

Bài 27/16 SGK: 9’

Rút gọn:

là sai Vì: Ta chỉ

được rdút gọn thừa số chung ở tử và mẫu, chứ không được rút gọn các số hạng giống nhau ở tử và mẫu của phân số.

4. Củng cố: (5’) Từng phần và làm bài tập sau:

5. Hướng dẫn về nhà:(2’)

+ Ôn lại các kiến thức đã học.Xem lại các bài tập đã giải.

+ Làm các bài tập: 36, 37, 38, 39, 40/8, 9 SBT V. RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

……….

---***&***---

Ngày Soạn : Tuần : 25

Ngày Dạy : Tiêt : 75

Tiết 75: QUY ĐỒNG MẪU NHIỀU PHÂN SỐ I. MỤC TIÊU:

- HS hiểu thế nào là qui đồng mẫu nhiều phân số, nắm được các bước tiến hành qui đồng mẫu nhiều phân số.

- Có kỹ năng qui đồng mẫu các phân số (các phân số này có mẫu không quá 3 chữ số)

10 5 5 1

10 10 10 2

  

10 5 5 1

10 10 10 2

  

- Rèn luyện cho HS ý thức làm việc theo quy trình, thói quen tự học (qua việc đọc và làm theo hướng dẫn của SGK/18)

II. PHƯƠNG PHÁP:Nêu vấn đề, luyện tập, vấn đáp

III. đồ dùng dạy học: Phấn màu; bảng phụ ghi sẵn đề cỏc bài tập IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1. Ổn định:

2. Kiểm tra bài cũ: 3’

HS1: Làm bài 33/8 SBT. ; HS2: Làm bài 34/8 SBT.

Một phần của tài liệu Giáo án toán số học lớp 6 (Trang 167 - 174)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(275 trang)
w