CHƯƠNG III ADN VÀ GEN Tiết 15. Bài 15: ADN
Tiết 17. Bài 17: MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ ARN
1. Kiến thức
- Kể được các loại ARN.
- Biết được sự tạo thành ARN dựa trên mạch khuôn của gen và diễn ra theo nguyên tắc bổ sung.
Giáo án Sinh học 9 58
2. Kĩ năng
- Tiếp tục phát triển kĩ năng quan sát, phân tích kênh hình và tư duy phân tích, so sánh.
* Các kĩ năng sống cơ bản.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC.
- Tranh phóng to hình 17.1; 17.2 SGK.
- Mô hình phân tử ARN và mô hình tổng hợp ARN.
III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG 1. Ổn định tổ chức
- Kiểm tra sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ 3. Bài giảng
Hoạt động 1: I. ARN (axit ribônuclêic)
* Mục tiêu: Mô tả cấu tạo và chức năng của ARN, so sánh những điểm giống nhau và khác nhau giữa cấu trúc của ARN và ADN .
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- GV yêu cầu HS đọc thông tin, quan sát H 17.1 và trả lời câu hỏi:
Tb - ARN có thành phần hoá học như thế nào?
Tb - ARN được cấu tạo từ các đơn phân nào?Nận xét về kích thước của ARN so với ADN?
Kh - Mô tả cấu trúc không gian của ARN?
- Yêu cầu HS làm bài tập SGK
Kh - So sánh cấu tạo ARN và ADN vào bảng 17?
- HS tự nghiên cứu thông tin và nêu được:
+ Cấu tạo hoá học + Tên các loại nuclêôtit + Mô tả cấu trúc không gian.
- HS vận dụng kiến thức và hoàn thành bảng.
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Đáp án bảng 17
Đặc điểm ARN ADN
Số mạch đơn Các loại đơn phân
1 A, U, G, X
2 A, T, G, X Tb - Dựa trên cơ sở nào người ta chia
ARN thành các loại khác nhau?Nêu chức năng của các ARN?
- HS nêu được:
+ Dựa vào chức năng
+ Nêu chức năng 3 loại ARN.
Tiểu kết
Giáo án Sinh học 9 59
1. Cấu tạo của ARN
- ARN cấu tạo từ các nguyên tố: C, H, O, N và P.
- ARN thuộc đại phân tử (kích thước và khối lượng nhỏ hơn ADN).
- ARN cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân là các nuclêôtit (A, U, G, X) liên kết tạo thành 1 chuỗi xoắn đơn.
2. Chức năng của ARN
- ARN thông tin (mARN) truyền đạt thông tin quy định cấu trúc prôtêin.
- ARN vận chuyển (tARN) vận chuyển axit amin để tổng hợp prôtêin.
- ARN ribôxôm (rARN) là thành phần cấu tạo nên ribôxôm.
Hoạt động 2:II. ARN được tổng hợp theo nguyên tắc nào?
* Mục tiêu: Trình bày được quá trình tổng hợp ARN và nguyên tắc tổng hợp ARN
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin và trả lời câu hỏi:
Tb - ARN được tổng hợp ở đâu? ở thời kì nào của chu kì tế bào?
- GV sử dụng mô hình tổng hợp ARN (hoặc H 17.2) mô tả quá trình tổng hợp ARN.
- GV yêu cầu HS quan sát H 17.2 thảo luận 3 câu hỏi:
Tb - Một phân tử ARN được tổng hợp dựa vào 1 hay 2 mạch đơn của gen?
Tb - Các loại nuclêôtit nào liên kết với nhau để tạo thành mạch ARN?
Kh - Có nhận xét gì về trình tự các đơn phân trên ARN so với mỗi mạch đơn của gen?
- GV yêu cầu 1 HS trình bày quá trình tổng hợp ARN.
- GV chốt lại kiến thức.
- GV phân tích: tARN và rARN sau
- HS sử dụng thông tin SGK để trả lời.
- HS theo dõi và ghi nhớ kiến thức.
- HS thảo luận và nêu được:
+ Phân tử ARN tổng hợp dựa vào 1 mạch đơn của gen (mạch khuôn).
+ Các nuclêôtit trên mạch khuôn của ADN và môi trường nội bào liên kết từng cặp theo nguyên tắc bổ sung:
A – U; T - A ; G – X; X - G.
+ Trình tự đơn phân trên ARN giống trình tự đơn phân trên mạch bổ sung của mạch khuôn nhưng trong đó T thay bằng U.
- 1 HS trình bày.
- HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức.
Giáo án Sinh học 9 60
khi tổng hợp xong sẽ tiếp tục hoàn thiện để hình thành phân tử tARN và rARN hoàn chỉnh.
Tb - Quá trình tổng hợp ARN theo nguyên tắc nào?
Kh - Nêu mối quan hệ giữa gen và ARN?
- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ SGK.
- Các nhóm thảo luận thống nhất câu trả lời, rút ra kết luận.
Tiểu kết
- Quá trình tổng hợp ARN diễn ra trong nhân tế bào, tại NST vào kì trung gian.
- Quá trình tổng hợp ARN
+ Gen tháo xoắn, tách dần 2 mạch đơn.
+ Các nuclêôtit trên mạch khuôn vừa tách ra liên kết với nuclêôtit tự do trong môi trường nội bào theo nguyên tắc bổ sung A – U; T – A; G – X; X – G.
+ Khi tổng hợp xong ARN tách khỏi gen rời nhân đi ra tế bào chất.
- Quá trình tổng hợp ARN theo nguyên tắc dựa trên khuôn mẫu là 1 mạch của gen và theo nguyên tắc bổ sung.
- Mối quan hệ giữa gen và ARN: trình tự các nuclêôtit trên mạch khuôn của gen quy định trình tự nuclêôtit trên ARN.
4. Củng cố
Bài 1: Một đoạn mạch của gen có cấu trúc như sau:
Mạch 1: - A – T - G – X - T – X – G – Mạch 2: - T - A - X – G - A - G – X -
Xác định trình tự các đơn phân của đoạn mạch ARN được tổng hợp từ mạch 2 ?
ĐÁP ÁN ARN: - A – U – G – X – U – X – G -
Bài 2: Một đoạn mạch ARN có trình tự các nucleotit như sau - A – U – G – X – U – U – G – A – X -
Xác định trình tự các nucleotit trong đoạn gen đã tổng hợp ra đoạn mạch ARN trên?
ĐÁP ÁN ADN: M1 – T – A – X – G – A – A – X – T – G – M2 – A – T – G – X – T – T – G – A – X – 5. Hướng dẫn về nhà
- Học bài theo nội dung SGK.
-Làm câu hỏi 1, 2, 3 vào vở bài tập.
Duyệt, ngày tháng năm 2013
Giáo án Sinh học 9 61
Tổ trưởng
Nguyễn Thị Huế
Ngày soạn: 13/10/2013 Tuần 9 Ngày dạy: 18/10/2013